nhận định môn công chứng luật sư

a) Tiếp cận đầy đủ nội dung công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành; hiểu rõ điều kiện, điều khoản trái phiếu và các cam kết khác của doanh nghiệp phát hành trước khi quyết định mua và giao dịch trái phiếu. b) Hiểu rõ về các rủi ro phát sinh trong việc đầu tư Lề luật trong sách Lêvi làm chứng cho điều này: chúng ta muốn được công nhận và khen ngợi. Chúng ta muốn được chú ý. Và mặc dù đây có thể là một phản ứng "bình thường" nơi mọi người, nhưng lại không phải là phản ứng khiêm tốn nhất. sự phân định làm K hoản 1 Điều 15 Luật chứng khoán năm 2019 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021) quy định: 1. Điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần bao gồm: a) Mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán; Nội dung/ Mục lục- Nhập môn chứng khoán PDF Bài 1: Khái quát về thị trường chứng khoán Bài 2. Giới thiệu về Cổ phiếu Bài 3. Giới thiệu trái phiếu Bài 4. Các công cụ phái sinh Bài 5. Phát hành CK lần đầu ra công chúng (IPO) Bài 6. Hệ thống thông tin thị trường chứng khoán Bài 7. Các hệ số hoạt động Bài 8. - Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật không yêu cầu Giám đốc hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề. Ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành trong doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề. Điều kiện về vốn pháp định 12. 8 Sau khi Luật Công chứng số 82/2006/QH11 được Quốc hội thông qua, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tư pháp đã ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Công chứng, cụ thể như sau: - Nghị định số 02/2008/NĐ-CP ngày 04/01 Cách Vay Tiền Trên Momo. bài giảng Luật công chứng, chứng thực và luật sư – VB 2, ĐH Luật Hà Nội, 2016 Đại học Luật Hà Nội Lớp K14CCQ 2015 – 2018 BÀI GIẢNG LUẬT CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC, VÀ LUẬT SƯ Thời lượng 30 tiết Ngày 19/11/2016 Giảng viên cô Bích Tài liệu Giáo trình Luật Công chứng Luật Công chứng 2014 Nghị định 23 năm 2015 về chứng thực Luật Luật sư 2012 sửa đổi, bổ sung Luật luật sư 2006 Vấn đề 1 Những vấn đề chung về công chứng, chứng thực – Về bản chất, công chứng và chứng thực là giống nhau chứng = xác nhận, xác thực chính xác và có thực công = công quyền, quyền lực NN công chứng = lấy quyền lực của NN để xác nhận – Tuy nhiên theo quy định của PL VN hiện hành thì công chứng và chứng thực là khác nhau. Ở nhiều nước trên thế giới không phân biệt 2 khái niệm này mà quy về chứng thực như Hàn Quốc, … – PL về công chứng của VN hiện nay chịu ảnh hưởng rất lớn từ PL về công chứng của Pháp – Sự phát triển của PL công chứng và chứng thực ở VN gắn bó mật thiết với nhau, có những giai đoạn không có sự phân biệt rõ công chứng và chứng thực I. Quá trình hình thành và phát triển công chứng, chứng thực ở Việt Nam – Nguồn gốc của công chứng từ thời Hy Lạp cổ đại thì công chứng đã xuất hiện với hình thức dịch vụ văn tự. Lúc đó mới chỉ có rất ít người biết viết chữ, trong khi nhu cầu về thương mại đã phát triển, đòi hỏi các bên phải tin tưởng nhau ==> vai trò của người làm chứng. Người làm chứng là người có uy tín trong xã hội, dùng uy tín của mình để chứng nhận cho người khác chưởng khế = công chứng viên – Công chứng phát triển mạnh ở châu Âu vào thế kỷ 14, 15, 16 thời kỳ Phục hưng – Công chứng phát triển không đồng đều trên thế giới. Chỉ có ở những nước mà PL thực sự được tôn trọng thì công chứng mới phát triển – Ở VN, công chứng theo chân người Pháp du nhập vào khi xâm lược VN – Năm 1931, Tổng thống Cộng hòa Pháp ra sắc lệnh về Công chứng có phạm vi áp dụng trong Cộng hòa Pháp. Tuy nhiên sau đó toàn quyền Pháp ở Đông Dương ban hành sắc lệnh cho phép các quốc gia Đồng Dương thực hiện Sắc lệnh của Tổng thống Pháp về công chứng trong phạm vi các quốc gia Đông Dương – Ở VN, công chứng viên theo quy định của toàn quyền Đông Dương phải là công dân Pháp và do Tổng thống Pháp trực tiếp bổ nhiệm, và được bổ nhiệm công chứng viên suốt đời tương tự với thẩm phán, luật sư. Có 1 văn phòng công chứng ở Hà Nội, 3 văn phòng công chứng ở Sài Gòn, với các thành phố lớn khác thì việc công chứng thực chất là chứng thực sẽ do Chánh lục sự của Tòa sơ thẩm kiêm nhiệm – Trong thời Ngô Đình Diệm, chưởng khế hoạt động độc lập với chính quyền. Có 1 văn phòng công chứng duy nhất ở Sài Gòn, và hoạt động cho đến 1975 – Ngày 01/10/1945, bộ trưởng bộ Tư pháp của Việt Nam dân chủ cộng hòa, ông Trần Trọng Khánh ban hành quyết định về một số vấn đề liên quan đến hoạt động công chứng, trong đó quy định công chứng viên là người Việt Nam để thay thế công chứng viên người Pháp. Người VN đầu tiên được bổ nhiệm làm công chứng viên là luật sư Vũ Quỹ Vỹ chú ý Vũ Quý Vỹ và Phan Văn Trường là 2 luật sư người VN đầu tiên được Pháp công nhận. Quyết định này vẫn quy định những quy định về công chứng vẫn được duy trì như thời chính quyền thực dân Pháp. Có 1 quy định mới bổ sung là công chứng viên phải chịu trách nhiệm trước ủy ban hành chính các cấp – Ngày 15/11/1945, ban hành Sắc lệnh 59 về thể lệ thị thực các giấy tờ, trong đó quy định hoạt động chứng nhận vào các giấy tờ của các cơ quan NN ví dụ chứng nhận vào bản khai lý lịch, chứng nhận bản sao từ bản gốc – Năm 1952, ban hành Sắc lệnh 85 về thể lệ chước bạ về việc mua bán, tặng cho nhà đất. Đây là tiền thân cho chế định chứng thực và cả chế định công chứng sau này Việc chứng nhận trong Sắc lệnh 59 và Sắc lệnh 85 quy định giao cho Ủy ban kháng chiến các cấp thực hiện thường chỉ là cấp xã và cấp huyện – Thông tư 574 của bộ Tư pháp ngày 10/10/1987 về công chứng nhà nước. Theo đó quy định thành lập Phòng công chứng tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, tại các địa phương khác thì vẫn duy trì thẩm quyền chước bạ các loại giấy tờ, hợp đồng mua bán cho UBND cấp xã, huyện + đến 1988 Phòng công chứng đầu tiên được thành lập ở Hà Nội + đến 1989 Phòng công chứng đầu tiên được thành lập ở thành phố Hồ Chí Minh – Nghị định 45 năm 1991 của Hội đồng bộ trưởng về tổ chức và hoạt động của công chứng nhà nước – Nghị định 31 năm 1996 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công chứng nhà nước Chú ý cả 3 văn bản PL này đều có tên là “về công chứng”, nhưng nội dung lại bao gồm cả công chứng và chứng thực, chỉ khác nhau ở nơi thực hiện công chứng ở Phòng công chứng, chứng thực ở UBND cấp xã, huyện – Năm 2000, ban hành Nghị định 75 về công chứng và chứng thực. Theo đó, bắt đầu có sự phân biệt công chứng và chứng thực nếu do Phòng công chứng thực hiện thì gọi là công chứng; nếu do UBND cấp xã thực hiện là chứng thực. Tuy nhiên phạm vi công việc của công chứng và chứng thực chưa được phân biệt rõ – Năm 2006, ban hành Luật công chứng. Luật này chỉ quy định về công chứng, không quy định về chứng thực. Bước ngoặt lớn của Luật công cứng 2006 là lần đầu tiên công nhận tổ chức hành nghề công chứng tư – Nghị định 79 năm 2007 về việc sao y, chứng thực chữ ký, cấp bản sao từ sổ gốc. Quy định những việc này được thực hiện ở UBND cấp xã và phòng Tư pháp của UBND cấp huyện Chú ý trong Luật công chứng 2006 và Nghị định 79/2007 có quy định chuyển giao toàn bộ hoạt động công chứng hợp đồng, giao dịch về các tổ chức hành nghề công chứng, còn UBND tập trung vào chứng thực Tuy nhiên sau nhiều năm thực hiện, chỉ có Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh là phát triển hệ thống văn phòng công chứng tư rộng khắp, còn các tỉnh, nhất là các tỉnh khó khăn thì hầu như không thể phát triển được Văn phòng công chứng, do đó chỉ có 1 Phòng công chứng đặt tại trung tâm của tỉnh, như vậy rất khó khăn cho người dân trong việc công chứng khi phải di chuyển rất xa để đến được trung tâm tỉnh. – Năm 2014, ban hành Luật công chứng 2014 – Nghị định 23/2015 quy định về chứng thực Chú ý trong Luật công chứng 2014 và Nghị định 23/2015 có quy định tổ chức hành nghề công chứng cũng được chứng thực, tuy nhiên có sự phân biệt rõ những nội dung công chứng và nội dung chứng thực. Ngoài ra để khắc phục nhược điểm trên, quy định duy trì thẩm quyền chứng thực với các hợp đồng, giao dịch của UBND xã và Phòng tư pháp của UBND huyện. ==> ranh giới công chứng và chứng thực rất nhỏ VD cùng là hợp đồng giao dịch bất động sản, nếu xác nhận ở Phòng công chứng / Văn phòng công chứng thì được gọi là công chứng, còn nếu xác nhận ở UBND cấp xã hoặc Phòng tư pháp UBND cấp huyện thì được gọi là chứng thực II. Khái niệm công chứng 1. Khái niệm Điều 2 khoản 1 Luật công chứng 2014 – Công chứng là việc công chứng viên của 1 tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản, tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc ngược lại mà theo quy định của PL phải công chứng, hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng. 2. Đặc điểm – Chủ thể Công chứng là hoạt động của công chứng viên tức là có tính chuyên trách. Ngoại lệ công chứng còn được thực hiện bởi viên chức ngoại giao, lãnh sự của VN ở nước ngoài – Nội dung của hoạt động công chứng là chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp, không trái đạo đức xã hội – Phạm vi công chứng + hợp đồng, giao dịch dân sự bằng văn bản. Chú ý vấn đề hợp đồng, giao dịch dưới dạng điện tử thì có được công chứng không hiện vẫn bị bỏ ngỏ mặc dù luật dân sự, luật thương mại điện tử đã công nhận những hình thức này + bản dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc ngược lại. Chú ý vấn để ngôn ngữ của dân tộc thiểu số tại VN hiện vẫn chưa được luật quy định, như vậy những văn bản được lập bằng tiếng của dân tộc thiểu số như di chúc, hợp đồng, … có thể không được công chứng. III. Khái niệm chứng thực 1. Khái niệm – Không có định nghĩa chung về chứng thực trong Nghị định 23/2015 – Chứng thực bản sao từ bản chính là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính – Chứng thực chữ ký là chứng nhận chữ ký đúng là của người đã ký – Chứng thực hợp đồng, giao dịch dân sự là việc cơ quan có thẩm quyền chứng thực về thời gian, địa điểm giao kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch 2. Đặc điểm của chứng thực – Chứng thực là hoạt động của người có thẩm quyền chứng thực gồm + Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã. Chú ý quy định Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND có thẩm quyền tức là Phó Chủ tịch có thể trực tiếp thực hiện chứng thực mà không cần phải có ủy quyền của Chủ tịch nếu quy định Người đứng đầu UBND như trong các luật khác thì chỉ Chủ tịch UBND mới có thẩm quyền, Phó Chủ tịch phải được ủy quyền thì mới có thẩm quyền + Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Tư pháp của UBND cấp huyện + Viên chức, Cơ quan đại diện của VN ở nước ngoài – Nội dung của hoạt động chứng thực chỉ chứng nhận tính xác thực Chú ý về mặt lý thuyết, công chứng đảm bảo cả về thủ tục và nội dung, còn chứng thực chỉ đảm bảo về hình thức 3. Phạm vi của chứng thực – Chứng thực bản sao từ bản chính – Chứng thực chữ ký gồm cả chứng thực chữ ký trong văn bản giấy tờ và chứng thực chữ ký người dịch – Chứng thực hợp đồng, giao dịch Chú ý như vậy có sự đan xen giữa công chứng và chứng thực + với hợp đồng, giao dịch có cả công chứng và chứng thực + với bản dịch thì có công chứng bản dịch, chứng thực chữ ký người dịch Lưu ý công chứng và chứng thực đều được coi là các dịch vụ pháp lý cung cấp bảo đảm pháp lý cho các bên trong giao dịch dân sự hoặc phục vụ nhu cầu của cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ PL Cả công chứng và chứng thực đều phải dựa vào quyền lực NN để chứng nhận ==> do đó mới có giá trị pháp lý bắt buộc văn bản được công chứng sẽ có giá trị pháp lý và chỉ có Tòa án mới có quyền tuyên vô hiệu, văn bản được chứng thực có giá trị chứng minh tính xác thực Công chứng và chứng thực hiện nay được phân biệt rõ, chủ yếu dựa vào nội dung và tính chất của việc chứng IV. Phân biệt công chứng và chứng thực – Bản sao theo quy định của PL, chỉ có chứng thực bản sao, không có công chứng bản sao. Tuy nhiên công chứng viên có quyền chứng thực bản sao từ bản chính. Chú ý nguyên tắc Nếu 1 người vừa có thẩm quyền công chứng, vừa có thẩm quyền chứng thực thì đối tượng công chứng, chứng thực của những người này không bao giờ phạm vào nhau. Tức là nếu công chứng viên đã có quyền công chứng hợp đồng, giao dịch thì công chứng viên sẽ không có quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch Có 2 nhóm chủ thể vừa có thẩm quyền công chứng, vừa có thẩm quyền chứng thực là công chứng viên, và viên chức cơ quan đại diện ngoại giao của VN ở nước ngoài – Hợp đồng, giao dịch là đối tượng của cả công chứng và chứng thực. + về nội dung Với công chứng công chứng viên và người có thẩm quyền công chứng sẽ chứng nhận về nội dung của hợp đồng, giao dịch là thỏa thuận, cam kết của các bên trong hợp đồng, giao dịch, chứng nhận về thời gian, địa điểm giao kết, … và đặc biệt công chứng viên sẽ chứng nhận về đối tượng của hợp đồng, giao dịch Với chứng thực chỉ xác nhận về hình thức, tức là chỉ xác nhận việc giao kết hợp đồng, giao dịch là đã xảy ra, chứng nhận về thời gian, địa điểm giao kết, người tham gia giao kết, năng lực hành vi, ý chí của người tham gia giao kết. Người chứng thực sẽ không xem đến nội dung, tức là không xem đến thỏa thuận, cam kết của các bên. + về chủ thể Với công chứng là công chứng viên, viên chức cơ quan đại diện ngoại giao của VN ở nước ngoài Với chứng thực với hợp đồng, giao dịch liên quan đến động sản thì thẩm quyền thuộc về Trưởng/Phó trưởng phòng Tư pháp của UBND cấp huyện; với hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản thì thẩm quyền thuộc về Chủ tịch / Phó Chủ tịch UBND cấp xã – Bản dịch và chữ ký của người dịch + với công chứng công chứng cả nội dung của bản dịch và xác nhận cả chữ ký của người dịch. Thẩm quyền công chứng bản dịch là của công chứng viên + với chứng thực chỉ xác nhận chữ ký của người dịch, gồm chữ ký trên văn bản giấy tờ và chữ ký người dịch. Thẩm quyền chứng thực chữ ký người dịch là của Trưởng / Phó phòng Tư pháp thuộc UBND cấp huyện Chú ý nguyên tắc nếu văn bản, giấy tờ thuần Việt thì chứng thực tại cấp xã, nếu có tiếng nước ngoài thì chứng thực tại cấp huyện phòng Tư pháp. Viên chức cơ quan đại diện VN tại nước ngoài có thẩm quyền chứng thực văn bản, giấy tờ cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Chú ý Theo quy luật của PL hiện nay, thì cá nhân, tổ chức có quyền lựa chọn hoặc công chứng, hoặc chứng thực, đều có giá trị như nhau. Theo quy định của PL công chứng, thì công chứng có 2 trường hợp PL yêu cầu phải công chứng Cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng ——————– Ngày 22/11/2016 Giảng viên cô Bích Vấn đề 2 Công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, quản lý nhà nước về công chứng I. Khái niệm công chứng viên 1. Khái niệm – Công chứng viên + là chức danh nghề nghiệp của những người hành nghề công chứng + phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn do PL quy định về phẩm chất, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ + được bổ nhiệm bởi người có thẩm quyền bộ trưởng bộ Tư pháp. Chú ý hiện nay tiêu chuẩn bổ nhiệm, quy trình bổ nhiệm là giống nhau đối với công chứng công và công chứng tư + phải hoạt động nghề nghiệp trong 1 tổ chức hành nghề công chứng phòng công chứng nhà nước, văn phòng công chứng tư nhân 2. Tiêu chuẩn công chứng viên Điều 8 Luật công chứng 2014 – Là công dân VN, thường trú tại VN – Có phẩm chất đạo đức tốt, tuân thủ hiến pháp và PL – Có bằng cử nhân luật – Có thời gian công tác PL từ 5 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật – Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng – Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng – Đảm bảo sức khỏe để hành nghề công chứng Chú ý + các tiêu chuẩn này chỉ được kiểm tra khi bổ nhiệm công chứng viên + công chứng viên là bổ nhiệm trọn đời như vậy vấn đề chỉ kiểm tra sức khỏe công chứng viên khi bổ nhiệm mà không phải kiểm tra sức khỏe hàng năm là 1 thiếu sót lớn 3. Đào tạo nghề công chứng Điều 9 Luật công chứng 2014 – Người có bằng cử nhân luật được đào tạo nghề công chứng – Thời gian đào tạo nghề công chứng là 12 tháng người hoàn thành chương trình đào tạo được cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng Hiện nay, chỉ có duy nhất Học viện Tư pháp được phép đào tạo nghề công chứng 4. Bồi dưỡng nghề công chứng Điều 10 Luật công chứng 2014 – Dành cho những người được miễn đào tạo nghề công chứng, gồm + Người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên từ 05 năm trở lên; + Luật sư đã hành nghề từ 05 năm trở lên; + Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật; + Người đã là thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật. – Người được miễn đào tạo nghề công chứng phải tham gia khóa bồi dưỡng kỹ năng hành nghề công chứng và quy tắc đạo đức hành nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng trước khi đề nghị bổ nhiệm công chứng viên. – Thời gian bồi dưỡng nghề công chứng là 03 tháng. Người hoàn thành khóa bồi dưỡng được cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng. 5. Tập sự hành nghề công chứng Điều 11 Luật công chứng 2014 – Ý nghĩa + là khoảng thời gian cho người muốn hành nghề công chứng tích lũy kinh nghiệm thực tiễn về chuyên môn, nghiệp vụ gắn với nghề nghiệp của mình, cũng như giúp họ bước đầu thực hành vận dụng kiến thức, kỹ năng trong hoạt động nghề nghiệp; + giúp người hành nghề công chứng sau này làm quen với hoạt động nghề nghiệp – Người có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng hoặc giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề công chứng phải tập sự hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng. – Người tập sự có thể tự liên hệ với một tổ chức hành nghề công chứng đủ điều kiện nhận tập sự về việc tập sự tại tổ chức đó; trường hợp không tự liên hệ được thì đề nghị Sở Tư pháp ở địa phương nơi người đó muốn tập sự bố trí tập sự tại một tổ chức hành nghề công chứng đủ điều kiện nhận tập sự. – Người tập sự sau khi đã được nhận tập sự tại 1 tổ chức hành nghề công chứng thì phải đăng ký với Sở Tư pháp ở địa phương nơi có tổ chức hành nghề công chứng đó. – Thời gian tập sự là 12 tháng đối với người có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng và 06 tháng đối với người có giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề công chứng. Thời gian tập sự hành nghề công chứng được tính từ ngày đăng ký tập sự. – Công chứng viên hướng dẫn tập sự phải có ít nhất 02 năm kinh nghiệm hành nghề công chứng. Công chứng viên bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hành nghề công chứng thì sau 12 tháng kể từ ngày chấp hành xong quyết định kỷ luật, quyết định xử phạt vi phạm hành chính mới được hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng. – Tại cùng một thời điểm, 1 công chứng viên không được hướng dẫn nhiều hơn 2 người tập sự. – Người tập sự hành nghề công chứng được hướng dẫn các kỹ năng hành nghề và thực hiện các công việc liên quan đến công chứng do công chứng viên hướng dẫn phân công và chịu trách nhiệm trước công chứng viên hướng dẫn về những công việc đó. Người tập sự không được ký văn bản công chứng. – Hết thời gian tập sự, người tập sự hành nghề công chứng phải có báo cáo bằng văn bản về kết quả tập sự có nhận xét của công chứng viên hướng dẫn và xác nhận của tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự gửi đến Sở Tư pháp nơi mình đã đăng ký tập sự; được đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng. Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng được cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng. 6. Bổ nhiệm công chứng viên Điều 12 Luật công chứng 2014 – Người đáp ứng đủ tiêu chuẩn để bổ nhiệm công chứng viên có quyền đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm công chứng viên – Người đề nghị phải làm hồ sơ theo quy định, hồ sơ gồm + Đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định; + Phiếu lý lịch tư pháp; + Bản sao bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ, tiến sĩ luật; + Giấy tờ chứng minh về thời gian công tác pháp luật; + Bản sao giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng. Đối với người được miễn đào tạo nghề công chứng thì phải có bản sao giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng và giấy tờ chứng minh là người được miễn đào tạo nghề công chứng; + Bản sao giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng; + Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp – Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên được gửi đến Sở Tư pháp nơi người đề nghị bổ nhiệm công chứng viên đã đăng ký tập sự hành nghề công chứng – Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm công chứng viên kèm theo hồ sơ đề nghị bổ nhiệm; trường hợp từ chối đề nghị thì phải thông báo bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do cho người nộp hồ sơ. – Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên của Sở Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định bổ nhiệm công chứng viên; trường hợp từ chối bổ nhiệm phải thông báo bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do, gửi cho Sở Tư pháp và người đề nghị bổ nhiệm. – Không được bổ nhiệm công chứng viên đối với Điều 13 Luật Công chứng 2014 + Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đã bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về tội phạm do vô ý mà chưa được xóa án tích hoặc về tội phạm do cố ý. + Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. + Người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. + Cán bộ bị kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm, công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc hoặc sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sỹ quan, hạ sỹ quan, công nhân, viên chức trong đơn vị thuộc Công an nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu quân nhân, danh hiệu Công an nhân dân hoặc đưa ra khỏi ngành. + Người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư do bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xóa tên khỏi danh sách của Đoàn luật sư, người bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư có hiệu lực hoặc kể từ ngày chấp hành xong quyết định tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư. 7. Hành nghề công chứng – Công chứng viên phải hành nghề trong 1 tổ chức hành nghề công chứng theo 1 trong các hình thức + là công chứng viên của Phòng công chứng theo đó thì công chứng viên phải là công chức hoặc viên chức Trưởng phòng / Phó trưởng phòng công chứng công chức Công chứng viên viên chức + là công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng + là công chứng viên làm theo chế độ hợp đồng lao động tại Văn phòng công chứng – Công chứng viên phải được tổ chức hành nghề công chứng đăng ký hành nghề tại Sở Tư pháp ——————- Ngày 24/11/2016 Giảng viên cô Bích tiếp bài trước 8. Quyền và nghĩa vụ của công chứng viên Điều 17 Luật Công chứng 2014 – Nhắc lại về khái niệm Quyền + quyền là vì lợi ích của người mang quyền + người mang quyền có quyền thực hiện / không thực hiện những quyền đó + khi đã xác định được chủ thể mang quyền thì tức là xác định được nghĩa vụ, trách nhiệm của cá nhân, chủ thể khác – Khái niệm Nghĩa vụ + vì lợi ích của chủ thể khác, chứ không vì lợi ích của chủ thể mang nghĩa vụ + người mang nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ – Xác định mối quan hệ của Công chứng viên + với tổ chức hành nghề công chứng + với người yêu cầu công chứng + với Nhà nước – Xác định mối quan hệ của tổ chức hành nghề công chứng + với công chứng viên + với người yêu cầu công chứng + với Nhà nước – Công chứng viên có các quyền + Được pháp luật bảo đảm quyền hành nghề công chứng; + Tham gia thành lập Văn phòng công chứng hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng cho tổ chức hành nghề công chứng; + Được công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch theo quy định của Luật này; + Đề nghị cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện việc công chứng; + Được từ chối công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội; – Công chứng viên có các nghĩa vụ + Tuân thủ các nguyên tắc hành nghề công chứng; + Hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng; + Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người yêu cầu công chứng; + Giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng; trường hợp từ chối yêu cầu công chứng thì phải giải thích rõ lý do cho người yêu cầu công chứng; + Giữ bí mật về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác; + Tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm; + Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người yêu cầu công chứng về văn bản công chứng của mình; chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của Văn phòng công chứng mà mình là công chứng viên hợp danh; + Tham gia tổ chức xã hội – nghề nghiệp của công chứng viên; + Chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, của tổ chức hành nghề công chứng mà mình làm công chứng viên và tổ chức xã hội – nghề nghiệp của công chứng viên mà mình là thành viên; II. Tổ chức hành nghề công chứng 1. Nguyên tắc thành lập tổ chức hành nghề công chứng Điều 18 Luật Công chứng 2014 – Tổ chức hành nghề công chứng gồm + Phòng công chứng + Văn phòng công chứng VPCC – Việc thành lập tổ chức hành nghề công chứng phải tuân theo quy định của luật và phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt – Phòng công chứng chỉ được thành lập mới tại những địa bàn chưa có điều kiện phát triển Văn phòng công chứng – Văn phòng công chứng thành lập tại những địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thì sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi 2. Phòng công chứng Điều 19 Luật Công chứng 2014 – Phòng công chứng là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp – Có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng – Là đơn vị sự nghiệp có thu từ phí công chứng, thù lao công chứng và các nguồn thu hợp pháp khác. Nếu nguồn thu không đủ thì sẽ được ngân sách NN đảm bảo – Tên gọi của Phòng công chứng bao gồm cụm từ “Phòng công chứng” kèm theo số thứ tự thành lập và tên của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Phòng công chứng được thành lập. Ví dụ Phòng công chứng số 3 Hà Nội, Phòng công chứng số 2 thành phố Hồ Chí Minh – Người đại diện theo pháp luật của Phòng công chứng là Trưởng phòng. Trưởng phòng công chứng phải là công chứng viên, do Chủ tịch UBND cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. 3. Quy định về thành lập, chuyển đổi, giải thể phòng công chứng Điều 20, 21 Luật Công chứng 2014 – UBND cấp tỉnh ra quyết định thành lập, chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng – Căn cứ vào nhu cầu công chứng tại địa phương, Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ xây dựng Đề án thành lập Phòng công chứng trình UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định. Đề án nêu rõ sự cần thiết thành lập Phòng công chứng, dự kiến về tổ chức, tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện vật chất và kế hoạch triển khai thực hiện. – Trường hợp không cần thiết duy trì Phòng công chứng thì Sở Tư pháp lập đề án trình UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định để + chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng + giải thể Phòng công chứng Phòng công chứng chỉ được giải thể sau khi thanh toán xong các khoản nợ, làm xong thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với người lao động, thực hiện xong các yêu cầu công chứng đã tiếp nhận 4. Văn phòng công chứng Điều 22 Luật Công chứng 2014 – Được tổ chức và hoạt động dưới hình thức Công ty hợp danh – Do ít nhất 2 công chứng viên hợp danh thành lập và không có thành viên góp vốn – Có trụ sở đáp ứng các điều kiện do PL quy định – Có con dấu và tài khoản riêng – Tư chủ về tài chính, nguồn thu từ phí công chứng, thù lao công chứng và các nguồn thu hợp pháp khác – Các công chứng viên hợp danh chịu trách nhiệm về tài chính cho hoạt động của VPCC – Người đại diện theo PL của VPCC là Trưởng Văn phòng. Trưởng VPCC phải là công chứng viên hợp danh của VPCC và đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên. – Tên gọi của VPCC phải bao gồm cụm từ “Văn phòng công chứng” và tuân theo quy định của Luật doanh nghiệp về đặt tên. VD Văn phòng công chứng Nguyễn Thu Hà, Văn phòng công chứng Đông Đô, Văn phòng công chứng Cầu Giấy, … 5. Thành lập, đăng ký Văn phòng công chứng Điều 23 Luật Công chứng 2014 – Các công chứng viên thành lập VPCC phải có hồ sơ đề nghị thành lập VPCC gửi UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị thành lập VPCC gồm + đơn đề nghị thành lập + đề án thành lập VPCC, trong đó nêu rõ sự cần thiết thành lập, dự kiến về tổ chức, tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện vật chất và kế hoạch triển khai thực hiện + bản sao quyết định bổ nhiệm công chứng viên tham gia thành lập VPCC – Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thành lập VPCC, UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập VPCC; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. – Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định cho phép thành lập, VPCC phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi đã ra quyết định cho phép thành lập. – Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động của VPCC; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. – VPCC được hoạt động công chứng kể từ ngày Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động. – Công chứng viên hợp danh của VPCC có thể chấm dứt tư cách thành viên hợp danh theo nguyện vọng cá nhân hoặc trong các trường hợp khác do PL quy định. Tuy nhiên + nếu VPCC chỉ có 2 công chứng viên thì việc 1 công chứng viên chấm dứt có thể dẫn đến giải thể VPCC nếu không tìm được công chứng viên thay thế trong khoảng thời gian do PL quy định + trong vòng 5 năm kể từ ngày chấm dứt tư cách thành viên hợp danh của VPCC, thì công chứng viên đó không được hành nghề công chứng … – VPCC có quyền tiếp nhận công chứng viên hợp danh mới nếu công chứng viên đó được các công chứng viên hợp danh còn lại chấp thuận. – Trường hợp công chứng viên hợp danh của VPCC chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì người thừa kế của công chứng viên hợp danh được hưởng phần giá trị tài sản tại Văn phòng công chứng sau khi đã trừ đi phần nợ thuộc trách nhiệm của công chứng viên đó. Người thừa kế có thể trở thành công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng nếu là công chứng viên và được các công chứng viên hợp danh còn lại chấp thuận. 6. Hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng VPCC Điều 28 Luật Công chứng 2014 – Nhiều VPCC có trụ sở trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thể hợp nhất thành 1 VPCC mới bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang VPCC được hợp nhất, đồng thời chấm dứt hoạt động của các VPCC bị hợp nhất. – Một hoặc một số VPCC có thể sáp nhập vào một VPCC khác có trụ sở trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang VPCC nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt hoạt động của VPCC bị sáp nhập. – VPCC có thể được chuyển nhượng cho các công chứng viên khác đáp ứng các điều kiện quy định của PL. VPCC chỉ được chuyển nhượng khi đã hoạt động công chứng được ít nhất là 02 năm. Công chứng viên đã chuyển nhượng VPCC không được phép tham gia thành lập VPCC mới trong thời hạn 05 năm kể từ ngày chuyển nhượng. – Công chứng viên nhận chuyển nhượng VPCC phải đáp ứng các điều kiện sau đây + Đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên đối với người dự kiến sẽ tiếp quản vị trí Trưởng VPCC + Cam kết hành nghề tại VPCC mà mình nhận chuyển nhượng + Cam kết kế thừa quyền và nghĩa vụ của VPCC được chuyển nhượng + UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển nhượng VPCC – UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng VPCC. 7. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng Điều 32, 33 Luật Công chứng 2014 – Tổ chức hành nghề công chứng có các quyền sau + Ký hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động với công chứng viên và các nhân viên làm việc cho tổ chức mình + Thu phí công chứng, thù lao công chứng, chi phí khác. + Cung cấp dịch vụ công chứng ngoài ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước để đáp ứng nhu cầu công chứng của nhân dân. + Được khai thác, sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu công chứng quy định tại Điều 62 của Luật này. – Tổ chức hành nghề công chứng có các nghĩa vụ sau + Quản lý công chứng viên hành nghề tại tổ chức mình trong việc tuân thủ pháp luật và quy tắc đạo đức hành nghề công chứng. + Chấp hành quy định của pháp luật về lao động, thuế, tài chính, thống kê. + Thực hiện chế độ làm việc theo ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước. + Niêm yết lịch làm việc, thủ tục công chứng, nội quy tiếp người yêu cầu công chứng, phí công chứng, thù lao công chứng và chi phí khác tại trụ sở của tổ chức mình. + Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên của tổ chức mình theo quy định tại Điều 37 của Luật này và bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 38 của Luật này. + Tiếp nhận, tạo điều kiện thuận lợi và quản lý người tập sự hành nghề công chứng trong quá trình tập sự tại tổ chức mình. + Tạo điều kiện cho công chứng viên của tổ chức mình tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hằng năm. + Thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc báo cáo, kiểm tra, thanh tra, cung cấp thông tin về hợp đồng, giao dịch, bản dịch đã công chứng. + Lập sổ công chứng và lưu trữ hồ sơ công chứng. + Chia sẻ thông tin về nguồn gốc tài sản, tình trạng giao dịch của tài sản và các thông tin khác về biện pháp ngăn chặn được áp dụng đối với tài sản có liên quan đến hợp đồng, giao dịch do công chứng viên của tổ chức mình thực hiện công chứng để đưa vào cơ sở dữ liệu công chứng quy định tại Điều 62 của Luật này. ——————– Ngày 26/11/2016 Giảng viên cô Bích Vấn đề 3 Thủ tục công chứng I. Khái niệm thủ tục công chứng – Nếu coi công chứng là hoạt động của công chứng viên thì thủ tục công chứng là cách thức mà công chững viên thực hiện hoạt động công chứng hợp đồng, giao dịch và bản dịch theo 1 trình tự được PL quy định – Nếu coi công chứng là dịch vụ thì thủ tục công chứng là cách thức để các bên trong hoạt động công chứng thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình – Thủ tục công chứng liên quan đến các vấn đề + chủ thể + hồ sơ công chứng + địa điểm công chứng + thời hạn công chứng 1. Chủ thể trong hoạt động công chứng – Là các bên tham gia vào thủ tục công chứng để thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình – Người thực hiện công chứng là công chứng viên Ngoài ra còn có thư ký công chứng, nhân viên khác của tổ chức hành nghề công chứng, bản thân tổ chức hành nghề công chứng như việc thu phí công chứng, con dấu của tổ chức hành nghề công chứng chứ không phải của công chứng viên, việc lưu trữ hồ sơ công chứng là của tổ chức hành nghề công chứng – Người yêu cầu công chứng là cá nhân, tổ chức + cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự + tổ chức phải thực hiện thông qua người đại diện theo PL hoặc theo ủy quyền – Người làm chứng nếu người yêu cầu công chứng không đọc được, không nghe được, không ký được, không điểm chỉ được hoặc trường hợp khác theo yêu cầu của PL – Người phiên dịch nếu người yêu cầu công chứng không thông thạo tiếng Việt 2. Hồ sơ công chứng Điều 40, khoản 1, Luật Công chứng 2014 – Hồ sơ yêu cầu công chứng được lập thành một bộ, gồm + Phiếu yêu cầu công chứng trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ + Dự thảo hợp đồng, giao dịch do người yêu cầu công chứng soạn + Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng chứng minh nhân dân, thẻ căn cước, hoặc hộ chiếu còn hạn sử dụng + Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó + Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có VD giấy ủy quyền, giấy chứng nhận hàng hóa, … 3. Thời hạn công chứng Điều 43 Luật Công chứng 2014 – Thời hạn công chứng được xác định kể từ ngày thụ lý hồ sơ yêu cầu công chứng đến ngày trả kết quả công chứng. Thời gian xác minh, giám định nội dung liên quan đến hợp đồng, giao dịch, niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản, dịch giấy tờ, văn bản không tính vào thời hạn công chứng. – Thời hạn công chứng không quá 02 ngày làm việc; đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc. 4. Địa điểm công chứng Điều 44 Luật Công chứng 2014 – Việc công chứng có thể được thực hiện ở bất kỳ tổ chức hành nghề công chứng nào + PL không phân biệt Phòng công chứng và Văn phòng công chứng + PL không phân biệt công chứng tại tỉnh thành phố nào, trừ các hợp đồng, giao dịch có liên quan đến bất động sản phải là tổ chức hành nghề công chứng có trụ sở cùng với nơi có bất động sản, tuy nhiên chỉ áp dụng với việc chuyển nhượng quyền sử dụng bất động sản, nếu công chứng liên quan đến di chúc, thừa kế bất động sản thì không cần theo quy định này – Với hợp đồng, giao dịch về bất động sản phải được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng trong phạm phi cấp tỉnh nơi có bất động sản, trừ trường hợp công chứng di chúc, công chứng văn bản từ chối nhận di sản và văn bản ủy quyền – Việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng. – Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng. II. Thủ tục công chứng 1. Thủ tục chung về công chứng hợp đồng, giao dịch – Thủ tục công chứng được quy định thống nhất, tuy nhiên PL có quy định riêng đối với từng loại việc – Thủ tục công chứng chia làm 2 giai đoạn + tiếp nhận yêu cầu công chứng + thực hiện công chứng a. Tiếp nhận yêu cầu công chứng – Người yêu cầu công chứng chuẩn bị hồ sơ theo quy định của PL và xuất trình cho công chứng viên – Khi tiếp nhận yêu cầu công chứng, công chứng viên phải kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng và xử lý theo 1 trong các cách thức sau + nếu hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của PL thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng + nếu có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của hợp đồng, giao dịch chưa được mô tả cụ thể thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng. b. Thực hiện công chứng – Trước khi bắt đầu việc công chứng, công chứng viên phải + hướng dẫn người yêu cầu công chứng tuân thủ đúng các quy định về thủ tục công chứng và các quy định PL có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng, giao dịch + giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia hợp đồng, giao dịch. – Đối với hợp đồng, giao dịch mà người yêu cầu công chứng tự soạn thảo thì công chứng viên sẽ phải tiến hành kiểm tra dự thảo hợp đồng, giao dịch. Nếu trong dự thảo hợp đồng, giao dịch có điều khoản vi phạm PL, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng, giao dịch không phù hợp với quy định của PL thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng. – Nếu người yêu cầu công chứng chưa soạn thảo hợp đồng, giao dịch mà nhờ công chứng viên soạn, thì công chứng viên phải + xác nhận lại với người yêu cầu công chứng về nội dung, ý định và các vấn đề khác của hợp đồng, giao dịch + nếu nhận thấy ý định giao kết hợp đồng, giao dịch không vi phạm PL, không trái đạo đức xã hội thì công chứng viên sẽ soạn hợp đồng, giao dịch cho người yêu cầu – Người yêu cầu công chứng tự đọc dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe. – Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký/điểm chỉ vào từng trang của hợp đồng, giao dịch. Tiếp đến người làm chứng, người phiên dịch ký/điểm chỉ nếu có – Người yêu cầu công chứng ký vào từng tranh của hợp đồng, giao dịch, trang cuối sẽ ký và ghi rõ họ tên. – Việc ký/điểm chỉ vào hợp đồng, giao dich phải thực hiện trước mặt công chứng viên, trừ trường hợp người đại diện của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đã đăng ký chữ ký mẫu tại tổ chức hành nghề công chứng thì người đó có thể ký trước vào hợp đồng, giao dịch. Công chứng viên phải đối chiếu chữ ký của họ trong hợp đồng với chữ ký mẫu trước khi thực hiện việc công chứng. – Yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ trong hồ sơ công chứng để đối chiếu – Ghi lời chứng theo mẫu Điều 46 Luật Công chứng 2014 do Bộ Tư pháp quy định, gồm các nội dung + thời điểm, địa điểm công chứng, họ, tên công chứng viên, tên tổ chức hành nghề công chứng; + chứng nhận người tham gia hợp đồng, giao dịch hoàn toàn tự nguyện, có năng lực hành vi dân sự, mục đích, nội dung của hợp đồng, giao dịch không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ trong hợp đồng, giao dịch đúng là chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của người tham gia hợp đồng, giao dịch; + trách nhiệm của công chứng viên đối với lời chứng; + chữ ký của công chứng viên và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. – Công chứng viên ký và đóng dấu của Tổ chức hành nghề công chứng 2. Một số thủ tục công chứng cụ thể a. Công chứng bản dịch Điều 61 – Công chứng viên tiếp nhận bản chính giấy tờ, văn bản cần dịch, kiểm tra và giao cho người phiên dịch là cộng tác viên của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện. – Cộng tác viên phải là người tốt nghiệp đại học ngoại ngữ hoặc đại học khác mà thông thạo thứ tiếng nước ngoài đó. Cộng tác viên phải chịu trách nhiệm đối với tổ chức hành nghề công chứng về tính chính xác, phù hợp của nội dung bản dịch do mình thực hiện. – Khi dịch xong, người phiên dịch phải ký vào từng trang của bản dịch và trang cuối phải ghi rõ họ tên của mình. – Từng trang của bản dịch phải được đóng dấu chữ “Bản dịch” vào chỗ trống phía trên bên phải; bản dịch phải được đính kèm với bản sao của bản chính và được đóng dấu giáp lai. – Lời chứng của công chứng viên đối với bản dịch + thời điểm, địa điểm công chứng, họ tên công chứng viên, tên tổ chức hành nghề công chứng; + họ tên người phiên dịch; + chứng nhận chữ ký trong bản dịch đúng là chữ ký của người phiên dịch; + chứng nhận nội dung bản dịch là chính xác, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội; + chữ ký của công chứng viên và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. – Các trường hợp không được công chứng bản dịch + Công chứng viên biết hoặc phải biết bản chính được cấp sai thẩm quyền hoặc không hợp lệ; bản chính giả; + Giấy tờ, văn bản được yêu cầu dịch đã bị tẩy xoá, sửa chữa, thêm, bớt hoặc bị hư hỏng, cũ nát không thể xác định rõ nội dung; + Giấy tờ, văn bản được yêu cầu dịch thuộc bí mật nhà nước; giấy tờ, văn bản bị cấm phổ biến theo quy định của pháp luật b. Công chứng di chúc Điều 56 Luật Công chứng 2014 – Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc, không được ủy quyền cho người khác – Nếu công chứng viên nghi ngờ người lập di chúc bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, hoặc có căn cứ cho rằng việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép thì công chứng viên đề nghị người lập di chúc làm rõ, trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng di chúc đó. – Nếu tính mạng người lập di chúc bị đe dọa thì người yêu cầu công chứng không phải xuất trình đầy đủ giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này nhưng phải ghi rõ trong văn bản công chứng. – Di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó. Trường hợp di chúc trước đó đang được lưu giữ tại một tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đang lưu giữ di chúc biết việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đó. c. Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản Điều 56 Luật Công chứng 2014 – Những người thừa kế theo PL hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản. – Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác. – Nếu di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản PL quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó. – Trường hợp thừa kế theo PL, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của PL về thừa kế. Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc. – Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng PL thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định. – Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng. – Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản. d. Công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản Điều 56 Luật Công chứng 2014 – Việc công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản phải được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng có trụ sở tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có bất động sản. – Trường hợp một bất động sản đã được thế chấp để bảo đảm thực hiện một nghĩa vụ và hợp đồng thế chấp đã được công chứng mà sau đó được tiếp tục thế chấp để bảo đảm cho một nghĩa vụ khác trong phạm vi pháp luật cho phép thì các hợp đồng thế chấp tiếp theo phải được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng đã công chứng hợp đồng thế chấp lần đầu. – Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng hợp đồng thế chấp tiếp theo đó. 3. Giá trị pháp lý của văn bản công chứng Điều 5 Luật Công chứng 2014 – Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. – Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác. – Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu. – Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch. ——————- Ngày 29/11/2016 Giảng viên cô Bích Vấn đề 3 Thủ tục chứng thực I. Khái niệm thủ tục chứng thực 1. Khái niệm – Chứng thực là các hoạt động gồm + cấp bản sao từ sổ gốc là việc cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc, căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao. Bản sao từ sổ gốc có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc + chứng thực bản sao từ bản chính là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính + chứng thực chữ ký là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản là chữ ký của người yêu cầu chứng thực + chứng thực hợp đồng, giao dịch là việc cơ quan có thẩm quyền chứng thực về thời gian, địa điểm giao kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch – Các khái niệm + Bản chính là những giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp lần đầu, cấp lại, cấp khi đăng ký lại; những giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. + Bản sao là bản chụp từ bản chính hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc. + Sổ gốc là sổ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền lập ra khi thực hiện việc cấp bản chính theo quy định của pháp luật, trong đó có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính mà cơ quan, tổ chức đó đã cấp. + Văn bản chứng thực là giấy tờ, văn bản, hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực. 2. Giá trị pháp lý của văn bản chứng thực Điều 3 Nghị định 23/2015 – Bản sao được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. – Bản sao được chứng thực từ bản chính có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. – Chữ ký được chứng thực có giá trị chứng minh người yêu cầu chứng thực đã ký chữ ký đó, là căn cứ để xác định trách nhiệm của người ký về nội dung của giấy tờ, văn bản. – Hợp đồng, giao dịch được chứng thực có giá trị chứng cứ chứng minh về thời gian, địa điểm các bên đã ký kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch. 3. Thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc Điều 4 Nghị định 23/2015 – Cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc có thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao từ sổ gốc, trừ trường hợp PL có quy định khác. – Việc cấp bản sao từ sổ gốc được thực hiện đồng thời với việc cấp bản chính hoặc sau thời điểm cấp bản chính. 4. Thẩm quyền chứng thực Điều 5 Nghị định 23/2015 – Trưởng / Phó phòng Tư pháp thuộc UBND cấp huyện có thẩm quyền và trách nhiệm + Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận + Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản + Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài + Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản + Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản. Lưu ý Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thực hiện chứng thực, sau đó ký chứng thực và đóng dấu của Phòng Tư pháp. – Chủ tịch / Phó Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền và trách nhiệm + Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận + Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch + Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản + Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất, nhà ở + Chứng thực di chúc + Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản + Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản, đất đai, nhà ở. Lưu ý Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện ký chứng thực và đóng dấu của UBND cấp xã. Lưu ý UNND cấp xã có thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch hoặc văn bản liên quan đến quyền của người sử dụng đất, nhà ở thì phải là UBND xã nơi có đất, nhà ở – Thẩm quyền của viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự được thực hiện bên ngoài lãnh thổ VN, tại cơ quan ngoại giao / lãnh sự ở nước ngoài + Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận + Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản + Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài – Công chứng viên có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực + Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận + Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch 5. Người yêu cầu chứng thực – Là người đưa ra yêu cầu về việc chứng thực với người thực hiện chứng thực – Gồm + người yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính + người yêu cầu chứng thực hợp đồng, giao dịch + người yêu cầu chứng thực chữ ký – Quyền, nghĩa vụ của người yêu cầu chứng thực Điều 8 Nghị định 23/2015 + Người yêu cầu chứng thực có quyền yêu cầu chứng thực tại bất kỳ cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nào thuận tiện nhất, trừ trường hợp chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, nhà ở thì phải được thực hiện tại UBND cấp xã nơi có đất, nhà ở. + Trường hợp bị từ chối chứng thực thì có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức từ chối giải thích rõ lý do bằng văn bản hoặc khiếu nại theo quy định của PL. + Người yêu cầu chứng thực phải chịu trách nhiệm về nội dung, tính hợp lệ, hợp pháp của giấy tờ, văn bản mà mình yêu cầu chứng thực hoặc xuất trình khi làm thủ tục chứng thực 6. Địa điểm chứng thực Điều 10 Nghị định 23/2015 – Việc chứng thực được thực hiện tại trụ sở cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực, trừ trường hợp chứng thực di chúc, chứng thực hợp đồng, giao dịch, chứng thực chữ ký mà người yêu cầu chứng thực thuộc diện già yếu, không thể đi lại được, đang bị tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác. – Khi thực hiện chứng thực phải ghi rõ địa điểm chứng thực; trường hợp chứng thực ngoài trụ sở phải ghi rõ thời gian giờ, phút chứng thực. 7. Thời hạn chứng thực Điều 7 Nghị định 23/2015 – Yêu cầu chứng thực phải được bảo đảm thực hiện ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ; trừ trường hợp quy định tại các Điều 21, 33 và Điều 37 của Nghị định này + Điều 21 Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ, văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực không thể đáp ứng được thời hạn quy định tại Điều 7 của Nghị định này thì thời hạn chứng thực được kéo dài thêm không quá 02 hai ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực + Điều 33 Thời hạn chứng thực chữ ký người dịch được thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực + Điều 37 Thời hạn chứng thực hợp đồng, giao dịch không quá 02 hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực II. Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính 1. Giấy tờ, văn bản để chứng thực bản sao từ bản chính Điều 18 Nghị định 23/2015 – Bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong nước và nước ngoài cấp. Lưu ý nếu bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự trước khi chứng thực; trừ trường hợp được miễn + hợp pháp hóa lãnh sự là việc chứng thực chữ ký, con dấu trên các giấy tờ, tài liệu do cơ quan/tổ chức nước ngoài cấp cho đương sự và nay đương sự muốn được công nhận giá trị pháp lý của những giấy tờ/tài liệu đó để sử dụng tại Việt Nam. Cơ quan có thẩm quyền hợp pháp hóa lãnh sự Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác của Việt Nam được uỷ nhiệm thực hiện chức năng lãnh sự ở nước ngoà Cục trưởng Cục Lãnh sự, Giám đốc Sở Ngoại vụ, người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam có quyền ký hợp pháp lãnh sự. Cục trưởng Cục Lãnh sự, Giám đốc Sở Ngoại vụ có thể uỷ quyền cho Trưởng phòng Hợp pháp hóa – Chứng nhận lãnh sự Cục Lãnh sự, Trưởng phòng Lãnh sự Sở Ngoại vụ ký hợp pháp hóa lãnh sự. Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam có thể uỷ quyền cho viên chức ngoại giao thực hiện chức năng lãnh sự hoặc viên chức lãnh sự ký hợp pháp hóa lãnh sự. + trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự có điều ước quốc tế song phương/ đa phương mà Việt Nam là thành viên, trong đó quy định những loại giấy tờ nào, hoặc cơ quan nào sẽ được miễn thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự; hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại – Bản chính giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền 2. Giấy tờ, văn bản không được dùng để chứng thực bản sao Điều 22 Nghị định 23/2015 – Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ. – Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung. – Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp. – Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân. – Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn – Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. 3. Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính Điều 20 Nghị định 23/2015 – Người yêu cầu chứng thực xuất trình cho người thực hiện chứng thực + bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao + bản sao được lập từ bản chính hoặc đề nghị người chứng thực lập bản sao – Người thực hiện chứng thực kiểm tra bản chính, đối chiếu với bản sao – Ghi lời chứng chứng thực bản sao từ bản chính theo mẫu quy định; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Lưu ý nếu bản sao có từ 02 hai trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu bản sao có từ 02 hai tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. – Mỗi bản sao được chứng thực từ một bản chính hoặc nhiều bản sao được chứng thực từ một bản chính trong cùng một thời điểm được ghi một số chứng thực. – Thời hạn Yêu cầu chứng thực phải được bảo đảm thực hiện ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ, văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực không thể đáp ứng được thời hạn quy định thì thời hạn chứng thực được kéo dài thêm không quá 02 hai ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. – Lưu ý + chứng thực bản sao từ bản chính có thể được thực hiện từ bất kỳ cơ quan, tổ chức nào có thẩm quyền kể cả ở nước ngoài + PL không đặt ra bất kỳ quy định nào về người yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính ——————- Ngày 01/12/2016 Giảng viên thầy … tiếp bài trước III. Thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc – Sổ gốc là sổ do các cơ quan hành chính NN lập ra để ghi nhận các sự kiện pháp lý diễn ra trên địa bàn lãnh thổ mà mình quản lý và phục vụ cho hoạt động quản lý ở địa phương. – Một số loại số gốc + sổ khai sinh + sổ khai tử + sổ kết hôn + sổ xác nhận cha, mẹ, con, nhận con nuôi và các sự kiện hộ tịch khác – Người có quyền yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc Điều 16 Nghị định 23/2015 + cá nhân, tổ chức đã được cấp bản chính + người đại diện theo PL, người đại diện theo ủy quyền của cá nhân, tổ chức được cấp bản chính + cha, mẹ, con; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; người thừa kế khác của người được cấp bản chính trong trường hợp người đó đã chết – Thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc Điều 17 Nghị định 23/2015 + B1 người yêu cầu xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy tờ tùy thân căn cước, chứng minh nhân dân, hộ chiếu còn giá trị sử dụng Trường hợp người đại diện theo PL, người đại diện theo ủy quyền, người thân của người đã chết đến yêu cầu cấp thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ. + B2 người có thẩm quyền kiểm tra các giấy tờ mà người yêu cầu có và căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao cho người yêu cầu; nội dung bản sao phải ghi theo đúng nội dung đã ghi trong sổ gốc. Trường hợp không còn lưu trữ được sổ gốc hoặc trong sổ gốc không có thông tin về nội dung yêu cầu cấp bản sao thì phải trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu. – Thời hạn thường trong ngày IV. Thủ tục chứng thực chữ ký – Là trách nhiệm của người yêu cầu, trách nhiệm của người thực hiện yêu cầu … – Người yêu cầu chứng thực chữ ký phải chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ, văn bản mà mình ký để yêu cầu chứng thực chữ ký – Người có trách nhiệm chứng thực chữ ký phải kiểm tra kiểm tra giấy tờ văn bản mà mình sẽ chứng thực chữ ký, xem giấy tờ, văn bản đó có thuộc trường hợp luật cấm chứng thực như văn bản mật, có nội dung trái đạo đức, … – Người thực hiện chứng thực chịu trách nhiệm về tính xác thực về chữ ký của người yêu cầu chứng thực trong giấy tờ, văn bản. – Thủ tục chứng thực chữ ký Điều 24 Nghị định 23/2015 + B1 người yêu cầu chứng thực chữ ký của mình phải xuất trình các giấy tờ sau đây Bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy tờ tùy nhân căn cước, chứng minh nhân dân, hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký Người có thẩm quyền chứng thực sẽ kiểm tra giấy tờ, nếu đáp ứng các yêu cầu của luật thì sẽ thụ lý giải quyết + B2 người có thẩm quyền chứng thực yêu cầu người yêu cầu chứng thực ký trước mặt và thực hiện chứng thực như sau Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký theo mẫu quy định Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với giấy tờ, văn bản có từ 2 trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu giấy tờ, văn bản có từ 2 tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. – Thủ tục chứng thực chữ ký cũng được áp dụng đối với các trường hợp sau đây + Chứng thực chữ ký của nhiều người trong cùng một giấy tờ, văn bản + Chứng thực chữ ký của người khai lý lịch cá nhân; + Chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập theo quy định của pháp luật; + Chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản. – Các trường hợp không được chứng thực chữ ký Điều 25 Nghị định 23/2015 + Tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực chữ ký không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình. + Người yêu cầu chứng thực chữ ký xuất trình giấy tờ tùy thân không còn giá trị sử dụng hoặc giả mạo. + Giấy tờ, văn bản mà người yêu cầu chứng thực ký vào có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân + Giấy tờ, văn bản có nội dung là hợp đồng, giao dịch thuộc loại chứng thực hợp đồng, giao dịch V. Người dịch, chứng thực chữ ký người dịch – Đối với người dịch và việc chứng thực chữ ký của người dịch phải đáp ứng yêu cầu cụ thể do luật định Điều 27 Nghị định 23/2015 + Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp có sự nghi ngờ về năng lực hành vi mà bản thân không xác định được thì phải yêu cầu giám định. + Có bằng cử nhân ngoại ngữ trở lên về thứ tiếng nước ngoài cần dịch hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên đối với thứ tiếng nước ngoài cần dịch. Đối với ngôn ngữ không phổ biến mà người dịch không có bằng cử nhân ngoại ngữ, bằng tốt nghiệp đại học thì phải thông thạo ngôn ngữ cần dịch. ——————– Ngày 03/12/2016 Giảng viên thầy … tiếp bài trước VI. Thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch – B1 người yêu cầu chứng thực nộp 1 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm + Dự thảo hợp đồng, giao dịch + Bản sao giấy tờ tùy thân căn cước, CMND, hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực + Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được PL quy định đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó; trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng. – B2 Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực; kiểm tra năng lực hành vi của người yêu cầu chứng thực – B3 các bên tham gia hợp đồng, giao dịch phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực. Trường hợp người có thẩm quyền giao kết hợp đồng của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đã đăng ký chữ ký mẫu tại cơ quan thực hiện chứng thực thì có thể ký trước vào hợp đồng; người thực hiện chứng thực phải đối chiếu chữ ký của họ trong hợp đồng với chữ ký mẫu trước khi thực hiện chứng thực, nếu nghi ngờ chữ ký trong hợp đồng khác với chữ ký mẫu thì yêu cầu người đó ký trước mặt. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 2 người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng, giao dịch. – B4 người thực hiện chứng thực ghi lời chứng tương ứng với từng loại hợp đồng, giao dịch theo mẫu quy định; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với hợp đồng, giao dịch có từ 2 trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của hợp đồng, giao dịch. Trường hợp hợp đồng, giao dịch có từ 2 tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. – Chú ý hợp đồng, giao dịch có thể được sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ Điều 38 Nghị định 23/2015 + việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực chỉ được thực hiện khi có thỏa thuận bằng văn bản của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch. + việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch được thực hiện tại cơ quan đã chứng thực hợp đồng, giao dịch. Nếu là di chúc thì có thể chứng thực tại bất kỳ cơ quan có thẩm quyền chứng thực nào. Cơ quan đã thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã chứng thực trước đây về nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc để ghi chú vào sổ chứng thực hợp đồng, giao dịch. Vấn đề 4 Luật luật sư 1. Khái niệm luật sư – Theo nghĩa từ điển luật sư được hiển là những người chuyên bào chữa cho đương sự tại tòa án hoặc làm cố vấn PL chung – Theo nghĩa xã hội luật sư là 1 danh từ chỉ 1 người chuyên bào chữa cho đương sự trước tòa án hoặc giúp các đương sự về PL khi có những tranh chấp cần giải đáp về PL – Vị trí của luật sư được ghi nhận trong các văn bản PL + Pháp lệnh Luật sư 1987 1 người muốn trở thành luật sư thì phải gia nhập Đoàn luật sư và phải đáp ứng các điều kiện do luật định + Pháp lệnh Luật sư 2001 Luật sư là người có đủ điều kiện hành nghề luật sư, người mới hành nghề phải gia nhập Đoàn luật sư và phải có chứng chỉ hành nghề luật sư. Luật sư phải qua thời gian tập sự, nếu đạt yêu cầu thì Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư đề nghị bộ Tư pháp cấp chứng chỉ hành nghề. + Nghị định 29/2001 cụ thể hóa Pháp lệnh Luật sư 2001 + Luật luật sư 2006 Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của Luật này, thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức gọi chung là khách hàng. + Luật luật sư 2012 sửa đổi, bổ sung Luật luật sư 2006 giữ nguyên khái niệm luật sư như Luật luật sư 2006 2. Đặc điểm của luật sư – Luật sư là danh từ để chỉ người được công nhận là luật sư khi có đủ điều kiện do luật định – Luật sư là người được phép hành nghề luật sư – Luật sư hành nghề bằng kiến thức PL và kỹ năng hành nghề của luật sư, phẩm chất đạo đức của luật sư – Một người muốn trở thành luật sư phải qua đào tạo nghề theo quy định tại một Đoàn luật sư, trừ những người được miễn đào tạo – Luật sư là người được bộ Tư pháp cấp chứng chỉ hành nghề và Đoàn luật sư cấp Thẻ luật sư – Luật sư có thể hành nghề trong + văn phòng luật sư do chính mình thành lập + công ty luật hợp danh có từ 2 thành viên hợp danh trở lên và không có thành viên góp vốn + hành nghề với tư cách cá nhân, bằng cách ký Hợp đồng lao động với 1 công ty, tổ chức Luật sư là gì? Nghề luật sư là gì? Luật sư làm việc về cái gì? Điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình để trở thành Luật sư tại Việt Nam? Quy trình để trở thành Luật sư? Tính chất hoạt động của nghề luật sư?Kinh tế ngày phát triển sẽ dẫn đến mức sống, nhu cầu của người dân nâng cao hơn, quan tâm nhiều hơn đến những quy định của pháp luật để bảo vệ quyền lợi cho bản thân và Luật sư luôn là đối tượng đầu tiên người dân nghĩ đến để được tư vấn và hỗ trợ. Để bén duyên với nghề, theo nghề và sống được bằng nghề chưa bao giờ là một câu chuyện đơn giản. Nghề luật sư là nghề luật tiêu biểu nhất, nghề luật sư thể hiện đầy đủ nhất những đặc trưng của nghề luật. Mục lục bài viết 1 1. Luật sư là gì? 2 2. Tiêu chuẩn để trở thành Luật sư tại Việt Nam 3 3. Các điều kiện cơ bản để trở thành Luật sư 4 4. Quy trình để trở thành Luật sư 5 5. Tính chất hoạt động của nghề luật sư Luật sư là người hành nghề liên quan đến lĩnh vực pháp luật khi có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật của mỗi quốc gia. Luật sư thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức. Nghề luật sư không giống như những nghề bình thường khác vì ngoài những yêu cầu về kiến thức và trình độ chuyên môn thì yêu cầu về việc hành nghề luật sư còn phải tuân thủ theo quy chế đạo đức nghề nghiệp. Đây là một nét đặc thù riêng của nghề luật sư và nét đặc thù này tác động sâu sắc đến kỹ năng hành nghề, đặc biệt là kỹ năng tranh tụng của luật sư. Trong suy nghĩ của chúng ta, hoạt động nghề nghiệp của luật sư bao gồm ba tính chất Trợ giúp, hướng dẫn và phản biện. 2. Tiêu chuẩn để trở thành Luật sư tại Việt Nam Để trở thành Luật sư tại Việt Nam, một cá nhân có thể mất một thời gian ít nhất là trên 6 nămhoặc dài hơn vì phải hoàn thành các khóa học, chương trình học, tập sự, kiểm tra theo quy định. Để trở thành Luật sư tại Việt Nam thì yếu tố đầu tiên cần đáp ứng là công dân Việt Nam. Trung thành Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật và có phẩm chất đạo đức tốt. Yếu tố thứ hai là có bằng cử nhân Luật. Hiện nay, ở nước ta có các trường luật, khoa luật đào tạo cử nhân ngành luật cho các bạn sinh viên có mong muốn làm luật sư hoặc các ngành khác trong hệ thống Tư pháp Việt Nam. Trải qua 04 năm đại học, đáp ứng được các điều kiện tối thiểu và bắt buộc của nhà trường sẽ được cấp bằng tốt nghiệp cử nhân luật. Sau khi bằng cử nhân luật các bạn sẽ tiến hành tham gia vào lớp đào tạo luật sư tại học viện tư pháp, trải qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, bộ tư pháp sẽ kết hợp tổ chức luật sư tiến hành kiểm tra kết quả tập sự hành nghề, sau khi trải qua các kì thi sẽ được cấp giấy chứng nhận hành nghề luật. Điều kiện để hành nghề luật sư cần đáp ứng đủ tiêu chuẩn hành nghề luật sư, có chứng chỉ hành nghề luật sư và gia nhập một đoàn luật sư trên lãnh thổ Việt Nam. 3. Các điều kiện cơ bản để trở thành Luật sư 1/ Có bằng cử nhân Luật Tức là cá nhân phải tốt nghiệp trường Luật, khoa Luật của trường Đại học thông thường là 4 năm học 2/ Có bằng tốt nghiệp chương trình đào tạo Luật sư Lớp học được đăng ký tại Học viện tư pháp quy định hiện hành được học trong 12 tháng, sau đó đạt kết quả qua kỳ thi tốt nghiệp của Học viện tư pháp, và được cấp bằng tốt nghiệp lớp Luật sư. 3/ Trải qua kỳ tập sự tại Tổ chức hành nghề Luật sư Sau khi tốt nghiệp lớp đào tạo Luật sư, cá nhân bắt buộc phải đăng ký tập sự tại 1 tổ chức hành nghề Luật sư với thời gian 12 tháng. 4/ Đạt điểm tại kỳ kiểm tra hết tập sự hành nghề Luật sư Sau khi hoàn thành thời gian tập sự, người tập sự được tham gia kỳ kiểm tra hết tập sự hành nghề Luật sư. Và nếu đạt điểm thì được cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư. Nếu không đạt điểm theo quy định thì sẽ phải chờ đăng ký tham gia kỳ kiểm tra lại ở lần kế tiếp. 5/ Cấp chứng chỉ và gia nhập đoàn Luật sư, cấp thẻ hành nghề Luật sư Nếu đạt kết quả trong kỳ kiểm tra hết tập sự hành nghề Luật sư thì cá nhân làm hồ sơ theo quy định để xin cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư do Bộ tư pháp cấp, xin gia nhập một Đoàn Luật sư và xin cấp thẻ hành nghề Luật sư do Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp. 6/ Hành nghề Luật sư Sau khi được cấp chứng chỉ, gia nhập đoàn, cấp thẻ hành nghề Luật sư thì Luật sư được lựa chọn tổ chức hành nghề Luật sư để hành nghề, hoặc hành nghề với tư cách cá nhân và phải đăng ký với Sở tư pháp địa phương nơi hành nghề. 7/ Quy định khác a/ Miễn, giảm thời gian tập sư hành nghề Luật sư – Người đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên cao cấp, điều tra viên trung cấp, giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật, thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra Viên cao cấp ngành Kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật được miễn tập sự hành nghề luật sư. – Người đã là điều tra viên sơ cấp, thẩm tra viên chính ngành Tòa án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát, chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật được giảm hai phần ba thời gian tập sự hành nghề luật sư. – Người có thời gian công tác ở các ngạch chuyên viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật, thẩm tra viên ngành Tòa án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát từ mười năm trở lên thì được giảm một nửa thời gian tập sự hành nghề luật sư.” b/ Miễn kiểm tra tập sư hành nghề Luật sư – Người đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên cao cấp, điều tra viên trung cấp, giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật, thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra Viên cao cấp ngành Kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật được miễn kiểm tra. 4. Quy trình để trở thành Luật sư Để trở thành Luật sư là một quá trình gian nan và vất vả, bắt đầu từ khi bạn 18 tuổi và để có được chứng chỉ hành nghề luật sư vào năm bao nhiêu tuổi lại tùy thuộc vào khả năng của từng người. Có thể phụ thuộc từ khả năng tài chính, kiến thức và vô vàn những yếu tố bên ngoài tác động. Luật không phải là một ngành dễ học mà muốn trở thành luật sư thì càng không phải là điều dễ dàng. Thế nên, niềm đam mê, yêu thích nghề là yếu tố đầu tiên giúp bạn không từ bỏ trên con đường học luật, hành nghề luật. Các trường luật, khoa luật tại Việt Nam hiện nay khá nhiều từ trường đào tạo công lập đến đào tạo dân lập, tùy vào khả năng của các bạn mà lựa chọn ngôi trường mình yêu mến và có khả năng theo học để đăng ký học trong suốt 04 năm đại học. Thành quả cuối cùng của 4 năm đại học là tấm bằng cử nhân luật trên tay. Lúc này, sẽ có nhiều con đường để bạn lựa chọn theo con đường nghiên cứu học lên thạc sĩ, làm việc ở Tòa án, viện kiểm sát, đi làm ở các văn phòng luật sư, công ty luật, bộ phận pháp chế của các công ty,… Niềm yêu thích cộng với khả năng thì các bạn đã sẽ bắt đầu một quy trình học mới, học để trở thành Luật sư. Quá trình 1 tham gia khóa đào tạo luật sư tại cơ sở đào tạo luật sư. Hiện nay cơ sở đào tạo luật sư chỉ có ở Học viện tư pháp tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian đào tạo là 12 tháng. Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo Luật sư sẽ được cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo luật sư. Quá trình 2 sau khi có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo luật sư, tham gia tập sự hành nghề tại tổ chức hành nghề luật sư. Tổ chức hành nghề luật sư tại địa phương nào thì người tập sự tham gia vào đoàn luật sư của địa phương đó. Thời gian tập sự là 12 tháng. Yêu cầu đối với người hướng dẫn tập sự có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hành nghề luật sư và không thuộc các trường hợp đang bị xử lý kỷ luật do vi phạm Luật luật sư, điều lệ và các quy tắc đạo đức, ứng xử nghề nghiệp luật sư và quy định khác của các tổ chức xã hội – nghề nghiệp luật sư. Mỗi luật sư không được hướng dẫn quá 03 người tập sự. Quá trình 3 Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư. Sau 12 tháng tập sự hành nghề luật sư, ban chủ nhiệm Đoàn luật sư xem xét và lập danh sách những người tham gia kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư lên Liên đoàn luật sư Việt Nam. Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư sẽ tiến hành kiểm tra. Khi những người tập sự vượt qua bài kiểm tra sẽ được Hội đồng kiểm tra cấp giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư. Quá trình 4 Những người đã qua quá trình kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư phải chuẩn bị một bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư lên ban chủ nhiệm Đoàn luật sư. Hồ sơ bao gồm những loại giấy tờ sau đây – Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề tập sự hành nghề luật sư theo mẫu; – Phiếu lý lịch tư pháp; – Giấy chứng nhận sức khỏe; – Bằng cử nhân luật hoặc bằng thạc sỹ luật bản sao; – Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư bản sao. Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ, ban chủ nhiệm Đoàn luật sư sẽ chuyển hồ sơ và giấy đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư lên Sở tư pháp. Thời hạn gửi là trong vòng 07 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ. Quá trình 5 Gia nhập đoàn luật sư. Trải qua bước 4, người có giấy chứng nhận kiểm tra tập sự hành nghề luật sư sẽ chuẩn bị bộ hồ sơ gồm – Giấy đề nghị gia nhập đoàn luật sư theo mẫu; – Phiếu lý lịch tư pháp trong vòng 06 tháng kể từ khi có chứng chỉ hành nghề luật sư; Lưu ý theo quy định của Luật luật sư hiện hành thì Những người thuộc các trường hợp sau đây sẽ được miễn đào tạo nghề luật sư quá trình 1 a Đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên; b giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật; c Đã là thẩm tra viên cao cấp trong ngành Tòa án, kiểm tra viên cao cấp trong ngành kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật; d Đã là thẩm tra viên chính trong ngành Tòa án, kiểm tra viên chính trong ngành kiểm sát, chuyên viên chính, nghiên cứu chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật. Những đối tượng được miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư quá trình 2 – Miễn đào tạo nghề luật sư những đối tượng a, b, c thuộc miễn đào tạo nghề luật sư; – Đối với đối tượng d thuộc miễn đào tạo nghề luật sư nhưng không được miễn thời gian tập sự hành nghề luật sư. Họ chỉ được giảm 2/3 thời gian tập sự hành nghề luật sư; – Các chuyên viên, nghiên cứ viên, giảng viên, thẩm tra viên, kiểm tra viên có thời gian công tác từ 10 năm trở lên thì được giảm 1/2 thời gian tập sự hành nghề luật sư. 5. Tính chất hoạt động của nghề luật sư – Tính chất trợ giúp Do sự phát triển không đồng đều cả về đời sống vật chất lẫn tinh thần, bất kỳ xã hội nào trong cộng đồng dân cư cũng tồn tại những người rơi vào vị thế thấp kém so với mặt bằng xã hội như người nghèo, người già đơn côi, người chưa thành niên mà không có sự đùm bọc của gia đình. Những người ở vào vị thế thấp kém này thường bị ức hiếp, bị đối xử bất công trái pháp luật và rất cần sự giúp đỡ, bênh vực của những người khác và đặc biệt cần sự trợ giúp hoàn toàn vô tư, không vụ lợi của luật sư. Ở thời kỳ cổ đại, những người dám đứng ra bênh vực, trợ giúp các đối tượng bị ức hiếp được xã hội tôn vinh như là các “hiệp sỹ”. Ngày nay, xã hội loài người đã phát triển nhưng ở nhiều nước, ở nhiều địa phương vẫn tồn tại những người ở vào vị thế thấp kém, vẫn tồn tại sự ức hiếp, sụ đối xử bất công. Hoạt động trợ giúp của luật sư đối với những đối tượng này không chỉ là bổn phận mà còn là thước đo lòng nhân ái và đạo đức của luật sư. – Tính chất hướng dẫn Tính chất nghề nghiệp đòi hỏi luật sư không chỉ thông hiểu pháp luật hiện hành mà còn hiểu biết cả tinh thần, nội dung những quy định của pháp luật ở từng thời điểm của thời gian đã qua. Luật sư còn phải hiểu sâu rộng cả tục lệ và bản sắc văn hoá của dân tộc. Mọi người hiểu và nghĩ về luật sư như vậy, cho nên mỗi khi bản thân hoặc gia đình có điều gì vướng mắc đều tìm đến luật sư, nhờ luật sư tư vấn. Vì vậy, hoạt động của luật sư luôn luôn có tính chất hướng dẫn. Yêu cầu của hoạt động này là hướng dẫn cho đương sự hiểu đúng tinh thần và nội dung của pháp luật để biết cách xử sự tháo gỡ vướng mắc của họ phù hợp với pháp lý và đạo lý. – Tính chất phản biện Tính chất phản biện trong hoạt động của luật sư là những biện luận nhằm phản bác lại lý lẽ, ý kiến quan điểm của người khác mà mình cho là không phù hợp với pháp lý và đạo lý. Tính chất phản biện trong hoạt động của luật sư, thông thường thể hiện ở lĩnh vực tố tụng, đặc biệt là trong tố tụng hình sự. Điều 36, khoản 3 Bộ Luật tố tụng hình sự hiện hành quy định “Người bào chữa có nghĩa vụ sử dụng mọi biện pháp do pháp luật quy định để làm sáng tỏ những tình tiết xác định bị can, bị cáo vô tội, những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo; giúp bị can, bị cáo về mặt pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ”. Phản biện là phải dựa trên sự thông hiểu tường tận về pháp lý và đạo lý. Hoạt động phản biện của luật sư là lấy pháp luật và đạo đức xã hội làm chuẩn mực để xem xét mọi khía cạnh của sự việc nhằm xác định rõ phải trái, đúng sai…từ đó đề xuất những biện pháp phù hợp bảo vệ lẽ phải, loại bỏ cái sai, bảo vệ công lý. Ở đây có thể có câu hỏi đặt ra là trong trường hợp không phát biện ra điều gì sai, không có cơ sở để phản biện thì luật sư sẽ làm gì?. Xin nêu một câu ngạn ngữ phương Tây “Luật sư chỉ giỏi khi gặp Công tố viên tồi”. Câu ngạn ngữ này có nghĩa là khi người tiến hành tố tụng hoạt động hoàn toàn đúng pháp luật với những nhận định và kết luận chuẩn xác thì không còn chỗ cho luật sư phản biện. Luật sư không còn chỗ để phản biện, cũng giống như thầy thuốc không có bệnh nhân để chữa thì thật là hạnh phúc. Hoạt động của luật sư trong trường hợp này chỉ còn ý nghĩa là người chứng kiến. Việc chứng kiến của luật sư không phải là không quan trọng. Trong nhiều trường hợp, sự hiện diện của luật sư là chỗ dựa tin cậy của bị can, bị cáo. Sự chứng kiến của luật sư trong khi hỏi cung, khi đối chất, khi xét xử đảm bảo chắc chắn rằng quyền và lợi ích hợp pháp mà pháp luật dành cho bị can, bị cáo sẽ được bảo đảm. Người phạm tội phải chịu sự trừng phạt của pháp luật, nhưng không thể bị tra tấn, đánh đập, hành hạ về thể xác cũng như xúc phạm nhân phẩm. Sự có mặt của luật sư là cần thiết bởi những người đã lâm vào vòng lao lý, phải đối mặt với uy lực của cơ quan công quyền, không phải ai cũng có đủ can đảm tự bảo vệ quyền hợp pháp của mình. Người xưa đã có câu “Khôn ngoan đến cửa quan mới biết”. Do vai trò và tác dụng của hoạt động luật sư, nên Khoản 2 Điều 1 Pháp lệnh Luật sư năm 2001 đã nêu rõ “Bằng hoạt động của mình luật sư góp phần bảo vệ công lý, công bằng xã hội và pháp chế xã hội chủ nghĩa”. Nghị quyết 08 của Bộ Chính trị viết “Các cơ quan Tư pháp có trách nhiệm tạo điều kiện để luật sư tham gia vào quá trình tố tụng tham gia hỏi cung bị can, bị cáo, nghiên cứu hồ sơ vụ án tranh luận dân chủ tại phiên toà…” Xuất phát từ tính chất, đặc thù của nghề luật sư, nó đòi hỏi luật sư ngoài các phẩm chất chung là Chân, Thiện, Mỹ, luật sư còn phải là người có khối óc thông minh, tấm lòng trong sáng, dũng cảm, biết lấy pháp luật và đạo đức xã hội làm cơ sở hoạt động mới xứng đáng với sự tin cậy và tôn vinh của xã hội. Nghề luật sư hoạt động dựa trên pháp luật và quy chế trách nhiệm nghề nghiệp Cũng như bất cứ hoạt động nghề nghiệp nào khác, nền tảng hoạt động của nghề luật sư phải dựa trên pháp luật và các quy chế trách nhiệm nghề nghiệp. Pháp luật về luật sư được coi là hệ thống các quy phạm pháp luật xác định vị trí, vai trò của luật sư trong xã hội, quy định các quyền và nghĩa vụ của luật sư trong hành nghề, phạm vi quản lý Nhà nước đối với hoạt động luật sư và tính tự quản trong tổ chức nghề nghiệp luật sư; xử lý vi phạm trong hoạt động nghề nghiệp… Tuy nhiên, khi nói tới quy chế trách nhiệm nghề nghiệp như chuẩn mực nền tảng đạo đức và kỷ luật của hoạt động luật sư thì cũng không có nghĩa là quy chế này “chi phối luật sư cả trong công việc và đời sống riêng của họ” như có tác giả đã đề cập. Tuy đối tượng và phạm vi điều chỉnh của pháp luật và quy chế trách nhiệm nghề nghiệp luật sư có khác nhau, nhưng giữa chúng có mối liên hệ mật thiết và chi phối lẫn nhau. Pháp luật về luật sư có tác dụng như “hành lang”, “khuôn mẫu chung” cho luật sư hoạt động với các quyền và nghĩa vụ cụ thể trước pháp luật, còn quy chế trách nhiệm nghề nghiệp luật sư lại chủ yếu điều chỉnh hành vi ứng xử của luật sư trong hoạt động nghề nghiệp và trong xã hội, tuy không hoàn toàn mang tính bắt buộc nhưng cũng đòi hỏi phải được sự tôn trọng từ phía các luật sư. – Nghề luật sư là bất khả kiêm nhiệm Bất khả kiêm nhiệm như một đặc điểm trong hoạt động của nghề luật sư không chỉ bảo đảm hoạt động này mang tính chuyên nghiệp, mà còn góp phần nâng cao vị trí, vai trò của luật sư trong xã hội. Mặt khác, về phương diện pháp lý, Pháp lệnh công chức quy định cán bộ, công chức không được thành lập và tham gia thành lập, quản lý điều hành các loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã, trường học, tổ chức nghiên cứu khoa học tư; không được tư vấn về các công việc có liên quan đến bí mật Nhà nước, bí mật công tác, các công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình… Quan điểm của những nhà làm luật cho rằng, để tiến tới chuyên nghiệp nghiệp hóa đội ngũ luật sư, cần thực hiện nguyên tắc bất khả kiêm nhiệm để luật sư có thể chuyên tâm với nghề nghiệp, đáp ứng nhu cầu giúp đỡ pháp lý ngày càng phong phú và phức tạp của nhân dân. – Nghề luật sư là hoạt động mang tính quốc tế Tính chất quốc tế của hoạt động nghề nghiệp luật sư hình thành cùng với sự phát triển của nghề luật sư trong lịch sử. Cùng với sự phát triển của các hình thái kinh tế- xã hội của loài người, các cuộc chiến tranh liên miên đã kéo theo sự xê dịch của các nền văn hóa và pháp lý. Ngày nay, cùng với sự phát triển kinh tế và chủ động hội nhập đời sống quốc tế, luật sư các nước trên thế giới đã mở rộng phạm vi và lĩnh vực hoạt động ra khỏi biên giới quốc gia, đóng một vai trò ngày càng quan trọng trong việc thúc đẩy các quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội giữa các nước. Người ta đã quen với hình ảnh bên cạnh các doanh nghiệp quốc tế đến làm ăn tại Việt Nam có một đội ngũ luật sư giúp tư vấn và soạn thảo hợp đồng, tham gia giải quyết tranh chấp. Các hiệp ước song phương và đa phương ký kết giữa các nước có sự tham gia soạn thảo của các luật sư giàu kinh nghiệm. Trong điều kiện đất nước chủ động tham gia tiến trình hội nhập quốc tế, Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp quy điều chỉnh hoạt động hành nghề tư vấn pháp luật của tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam, theo đó các luật sư nước ngoài chỉ được tư vấn về pháp luật nước ngoài, pháp luật quốc tế trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, thương mại, không được tư vấn pháp luật Việt Nam, không tham gia tố tụng trước Tòa án Việt Nam. Nhiều luật sư Việt Nam đã tham gia giải quyết các vụ kiện tranh chấp có yếu tố nước ngoài tại các Tòa án, trọng tài quốc tế… Ngày đăng 22/12/2019, 1241 câu hỏi nhận định môn luật công chứng, nhận định luật công chứng, câu hỏi luật công chứng, nhận định môn công chứng luật sư có đáp án, bài tập tình huống môn công chứng luật sư, câu hỏi nhận định môn luật công chứng chứng thực, tình huống công chứng chứng thực, bài tập tình huống về luật công chứng, nhận định môn luật luật sư 1 Theo quy định pháp luật hành, thực công chứng, công chứng viên xác nhận có giao dịch, hợp đồng xác lập thực tế, tổ chức cá nhân giao kết hợp đồng, giao dịch phải chịu trách nhiệm tính hợp phápcủa hợp đồng giao dịch => Nhận định Sai Khoản Điều Luật Công chứng 2014 Công chứng viên thực việc cơng chứng khơng xác nhận có giao dịch, hợp đồng xác lập thực tế tính xác thực mà còn chứng nhận tính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội hợp đồng, giao dịch, đồng thời, cùng với bên giao dịch, hợp đồng chịu trách nhiệm pháp lý tính hợp pháp hợp đồng, giao dịch Theo quy định pháp luật hành, việc công chứng thực Ủy ban nhân dân cấp quận Ủy ban nhân dân cấp xã => Nhận định Sai Khoản Điều Luật Công chứng Đối tượng công chứng mà giao dịch, hợp đồng Việc công chứng không thực UBND cấp mà thực tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên Theo quy định pháp luật hành, công chứng viên công chứng đối với hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải công chứng => Nhận định Sai Điều Luật Cơng chứng Ngồi hợp đồng, giao dịch bằng văn bản mà theo quy định pháp luật phải công chứng, công chứng viên còn thực công chứng đối với giao dịch, hợp đồng bằng văn mà cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng Theo quy định pháp luật hành, việc công chứng phải thực trụ sở tổ chức hành nghề công chứng => Nhận định Sai Khoản Điều 44 Luật Công chứng quy định trường hợp việc cơng chứng có thể thực ngồi trụ sở tở chức hành nghề cơng chứng, là người u cầu cơng chứng người già yếu không thể lại được, người bị tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù hoặc có lý đáng khác khơng thể đến trụ sở tổ chức hành nghề công chứng Như vậy, lúc việc công chứng cũng bắt buộc phải thực trụ sở tổ chức hành nghề công chứng Theo quy định pháp luật hành, tổ chức hành nghề cơng chứng gồm có Phòng cơng chứng nhà nước Văn phòng cơng chứng => Nhận định Sai Điều 18 Luật Công chứng Hình thức tổ chức hành nghề công chứng gồm phòng công chứng văn phòng công chứng Khơng có khái niệm phòng cơng chứng nhà nước, vì thêm tư “nhà nước” vào “phòng công chứng” sẽ tạo bất bình đẳng phòng công chứng văn phòng công chứng, dễ gây hiểu lầm việc cơng chứng phòng cơng chứng có giá trị việc công chứng văn phòng công chứng Tất văn công chứng sử dụng làm chứng trước Tòa án => Nhận định Sai Khoản Điều Luật Công chứng, Điều 93 BLTTDS 2015, Điều 86 BLTTHS 2015 Chỉ văn cơng chứng có hiệu lực, có chứa tình tiết cần thiết cho việc giải đúng đắn vụ việc mới dùng làm chứng Công chứng viên phải cung cấp thông tin người yêu cầu cơng chứng quan báo chí u cầu => Nhận định Sai Điểm a khoản Điều 7, khoản Điều 17, Điều 64 Luật Công chứng 2014 Hoạt động công chứng hoạt động tư pháp nhà nước nhằm bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa => Nhận định Sai Hoạt động tư pháp hoạt động điều tra, xét xử, kiểm sát, thi hành án… quan nhà nước thực Hoạt động công chứng không thực quan nhà nước mà tở chức hành nghề cơng chứng, mang tính dịch vụ, có ý nghĩa bở trợ tư pháp Theo quy định pháp luật hành, văn công chứng bị sai lỗi kỹ thuật có thể sửa công chứng viên tổ chức hành nghề công chứng thực việc công chứng => Nhận định Đúng Khoản Điều 50 Luật Công chứng Việc sửa lỗi kỹ thuật văn công chứng phải thực công chứng viên tổ chức hành nghề công chứng thực việc công chứng Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng thực việc công chứng chấm dứt hoạt động hoặc giải thể thì công chứng viên thuộc tổ chức hành nghề công chứng lưu trữ hồ sơ công chứng thực việc sửa lỗi kỹ thuật 10 Theo quy định pháp luật hành, cá nhân, tổ chức phải trực tiếp thực thủ tụccông chứng đối với tất hợp đồng, giao dịch => Nhận định Sai Khoản Điều 47, Điều 56 Luật Công chứng Nếu người yêu cầu công chứng tổ chức thì việc yêu cầu công chứng thực thông qua người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền tở chức Trường hợp cơng chứng di chúc, người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng, không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc 11 Công chứng viên thực việc công chứng đối với hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản địa bàn quận, huyện, thị xã nơi có trụ sở tổ chức hành nghề công chứng => Nhận định Sai Điều 42 Luật Công chứng Đối với hợp đồng, giao dịch bất động sản, công chứng viên thực việc công chứng mọi quận, huyện, thị xã thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở 12 Công chứng viên hành nghề tự => Nhận định Sai Điều 17 Luật Công chứng Công chứng viên lựa chọn nơi để hành nghề công chứng, trư công chứng viên Phòng công chứng Tuy nhiên, công chứng viên hành nghề tổ chức hành nghề công chứng 13 Công chứng viên không kiêm nhiệm => Nhận định Đúng Điều Nghị định 04/2013 Công chứng viên phải hành nghề chuyên trách; không đồng thời hành nghề khác, không kiêm nhiệm chức danh tư pháp luật sư, đấu giá viên, trọng tài viên, thưa phát lại hoặc chức danh tư pháp khác 14 Mọi tổ chức, cá nhân có thể cung cấp dịch vụ cơng chứng ngồi trụ sở => Nhận định Sai Khoản Điều 44 Luật Công chứng Chỉ trường hợp người yêu cầu công chứng người già yếu không thể lại được, người bị tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù hoặc có lý đáng khác khơng thể đến trụ sở tở chức hành nghề cơng chứng mới có thể cung cấp dịch vụ cơng chứng ngồi trụ sở 15 Công chứng viên tự thỏa thuận mức phí cơng chứng hợp đồng, giao dịch => Nhận định Sai Khoản Điều 66 Luật Công chứng Công chứng viên không tự thỏa thuận mức phí cơng chứng hợp đồng, giao dịch Mức thu, chế độ thu, nộp, sử dụng quản lý phí cơng chứng phải thực theo quy định pháp luật 16 Người vi phạm pháp luật thì không bổ nhiệm làm công chứng viên => Nhận định Sai Khoản 1, Điều 13 Luật Công chứng Chỉ người bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị kết án mà chưa xóa án tích tội phạm vơ ý; bị kết án tội phạm cố ý; người bị áp dụng biện pháp xử lý hành thì mới khơng bở nhiệm cơng chứng viên Các đối tượng vi phạm pháp luật mà không nằm trường hợp nêu Ví dụ người bị kết án xóa án tích tội phạm vô ý thỏa điều kiện, tiêu ch̉n thì có thể bở nhiệm làm cơng chứng viên 17 Cơng chứng viên có thể chủn sang hành nghề luật sư => Nhận định Sai Khi còn công chứng viên thì không chuyển sang hành nghề luật sư 18 Tất cá nhân sinh sớng lãnh thở Việt Nam có bằng cử nhân luật có thể bở nhiệm làm công chứng viên => Nhận định Sai Chỉ công dân Việt Nam chứ tất cá nhân sinh sống lãnh thổ Việt Nam thỏa mãn tiêu chuẩn, điều kiện luật định mới có thể bổ nhiệm làm công chứng viên 19 Người vi phạm pháp luật hình thì khơng bở nhiệm làm công chứng viên => Nhận định Sai Khoản Điều 13 Luật Công chứng Chỉ người bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị kết án mà chưa xóa án tích tội phạm vô ý, bị kết án tội phạm cố ý mới không bổ nhiệm làm công chứng viên Như vậy, đối tượng vi phạm pháp luật hình mà không thuộc trường hợp nêu ví dụ người bị kết án mà xóa án tích tội phạm vơ ý thì vẫn bổ nhiệm làm công chứng viên 20 Tất công chứng viên phải người đào tạo nghề công chứng => Nhận định Sai Điều 10 Luật Công chứng Những người thuộc đối tượng miễn đào tạo nghề công chứng có thể bở nhiệm cơng chứng viên mà khơng cần qua đào tạo 21 Tất hợp đồng, văn bất động sản mà bên có bất động sản người Việt Nam định cư nước ngoài, cá nhân nước ngồi phải cơng chứng Phòng Công chứng 22 Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân sử dụng vào mục đích đăng ký kết 23 Luật sư ln có nghĩa vụ giữ bí mật cho khách hàng mình 24 Công ty luật có vốn 100% nước ngồi quyền nhận vụ việc tư vấn cho công dân Việt Nam 25 Tất hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất địa bàn tỉnh hộ gia đình, cá nhân, lựa chọn hình thức chứng thựctại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất hoặc cơng chứng Phòng Công chứng tỉnh ... nghề công chứng đặt trụ sở 12 Công chứng viên hành nghề tự => Nhận định Sai Điều 17 Luật Công chứng Công chứng viên lựa chọn nơi để hành nghề công chứng, trư công chứng viên Phòng công chứng. .. có thể sửa công chứng viên tổ chức hành nghề công chứng thực việc công chứng => Nhận định Đúng Khoản Điều 50 Luật Công chứng Việc sửa lỗi kỹ thuật văn công chứng phải thực công chứng viên... Văn phòng cơng chứng => Nhận định Sai Điều 18 Luật Công chứng Hình thức tổ chức hành nghề công chứng gồm phòng công chứng văn phòng công chứng Khơng có khái niệm phòng cơng chứng nhà nước, - Xem thêm -Xem thêm Câu hỏi nhận định đúng sai môn luật công chứng có đáp án, Tổng hợp các câu hỏi nhận định môn Luật công chứng có đáp án để bạn tham khảo, ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới đạt kết quả tốt. Các nội dung liên quan Bài tập tình huống môn Luật công chứng Luật Công chứng – 8 điểm đáng chú ý nhất năm 2018 Tổng hợp những văn bản hướng dẫn liên quan đến công chứng còn hiệu lực 1. Theo quy định của pháp luật hiện hành, khi thực hiện công chứng, công chứng viên chỉ xác nhận có giao dịch, hợp đồng được xác lập trên thực tế, tổ chức cá nhân giao kết hợp đồng, giao dịch phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hợp đồng giao dịch. => Nhận định này Sai. Khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng 2014. Công chứng viên khi thực hiện việc công chứng không chỉ xác nhận có giao dịch, hợp đồng được xác lập trên thực tế tính xác thực mà còn chứng nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của hợp đồng, giao dịch, đồng thời, cùng với các bên trong giao dịch, hợp đồng chịu trách nhiệm pháp lý về tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch đó. 2. Theo quy định của pháp luật hiện hành, việc công chứng bản sao được thực hiện bởi Ủy ban nhân dân cấp quận và Ủy ban nhân dân cấp xã. => Nhận định này Sai. Khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng. Đối tượng công chứng không phải bản sao mà là giao dịch, hợp đồng. Việc công chứng không được thực hiện bởi UBND các cấp mà được thực hiện ở các tổ chức hành nghề công chứng, bởi các công chứng viên. 3. Theo quy định của pháp luật hiện hành, công chứng viên chỉ công chứng đối với những hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải công chứng. => Nhận định này Sai. Điều 2 Luật Công chứng. Ngoài những hợp đồng, giao dịch bằng văn bản mà theo quy định của pháp luật phải công chứng, công chứng viên còn thực hiện công chứng đối với những giao dịch, hợp đồng bằng văn bản mà cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng. 4. Theo quy định của pháp luật hiện hành, việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng. => Nhận định này Sai. Khoản 2 Điều 44 Luật Công chứng quy định những trường hợp việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, đó là người yêu cầu công chứng là người già yếu không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng. Như vậy, không phải lúc nào việc công chứng cũng bắt buộc phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng. 5. Theo quy định của pháp luật hiện hành, tổ chức hành nghề công chứng gồm có Phòng công chứng nhà nước và Văn phòng công chứng. => Nhận định này Sai. Điều 18 Luật Công chứng. Hình thức tổ chức hành nghề công chứng gồm phòng công chứng và văn phòng công chứng. Không có khái niệm phòng công chứng nhà nước, vì nếu thêm từ “nhà nước” vào “phòng công chứng” sẽ tạo ra sự bất bình đẳng giữa phòng công chứng và văn phòng công chứng, dễ gây hiểu lầm việc công chứng ở phòng công chứng có giá trị hơn việc công chứng ở văn phòng công chứng. 6. Tất cả các văn bản công chứng đều được sử dụng làm chứng cứ trước Tòa án. => Nhận định này Sai. Khoản 2 Điều 5 Luật Công chứng, Điều 93 BLTTDS 2015, Điều 86 BLTTHS 2015. Chỉ những văn bản công chứng có hiệu lực, có chứa tình tiết cần thiết cho việc giải quyết đúng đắn vụ việc mới được dùng làm chứng cứ. 7. Công chứng viên phải cung cấp những thông tin về người yêu cầu công chứng khi cơ quan báo chí yêu cầu. => Nhận định này Sai. Điểm a khoản 1 Điều 7, khoản 2 Điều 17, Điều 64 Luật Công chứng 2014. 8. Hoạt động công chứng là một trong những hoạt động tư pháp của nhà nước nhằm bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa. => Nhận định này Sai. Hoạt động tư pháp là những hoạt động điều tra, xét xử, kiểm sát, thi hành án… do cơ quan nhà nước thực hiện. Hoạt động công chứng không được thực hiện bởi các cơ quan nhà nước mà bởi các tổ chức hành nghề công chứng, mang tính dịch vụ, có ý nghĩa bổ trợ tư pháp. 9. Theo quy định của pháp luật hiện hành, văn bản công chứng bị sai lỗi kỹ thuật có thể được sửa bởi công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng. => Nhận định này Đúng. Khoản 2 Điều 50 Luật Công chứng. Việc sửa lỗi kỹ thuật văn bản công chứng phải được thực hiện bởi công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động hoặc giải thể thì công chứng viên thuộc tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa lỗi kỹ thuật. 10. Theo quy định của pháp luật hiện hành, cá nhân, tổ chức phải trực tiếp thực hiện thủ tục công chứng đối với tất cả hợp đồng, giao dịch. => Nhận định này Sai. Khoản 1 Điều 47, Điều 56 Luật Công chứng. Nếu người yêu cầu công chứng là tổ chức thì việc yêu cầu công chứng được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức đó. Trường hợp công chứng di chúc, người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng, không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc. 11. Công chứng viên chỉ được thực hiện việc công chứng đối với những hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản tại địa bàn quận, huyện, thị xã nơi có trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng. => Nhận định này Sai. Điều 42 Luật Công chứng. Đối với hợp đồng, giao dịch về bất động sản, công chứng viên được thực hiện việc công chứng ở mọi quận, huyện, thị xã thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở. 12. Công chứng viên được hành nghề tự do. => Nhận định này Sai. Điều 17 Luật Công chứng. Công chứng viên được lựa chọn nơi để hành nghề công chứng, trừ công chứng viên của Phòng công chứng. Tuy nhiên, công chứng viên chỉ được hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng. 13. Công chứng viên không được kiêm nhiệm. => Nhận định này Đúng. Điều 2 Nghị định 04/2013. Công chứng viên phải hành nghề chuyên trách; không được đồng thời hành nghề khác, không được kiêm nhiệm các chức danh tư pháp như luật sư, đấu giá viên, trọng tài viên, thừa phát lại hoặc các chức danh tư pháp khác. 14. Mọi tổ chức, cá nhân đều có thể được cung cấp dịch vụ công chứng ngoài trụ sở. => Nhận định này Sai. Khoản 2 Điều 44 Luật Công chứng. Chỉ trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng mới có thể được cung cấp dịch vụ công chứng ngoài trụ sở. 15. Công chứng viên được tự do thỏa thuận về mức phí công chứng các hợp đồng, giao dịch. => Nhận định này Sai. Khoản 2 Điều 66 Luật Công chứng. Công chứng viên không được tự do thỏa thuận về mức phí công chứng các hợp đồng, giao dịch. Mức thu, chế độ thu, nộp, sử dụng và quản lý phí công chứng phải được thực hiện theo quy định của pháp luật. 16. Người đã vi phạm pháp luật thì không được bổ nhiệm làm công chứng viên. => Nhận định này Sai. Khoản 1, 2 Điều 13 Luật Công chứng. Chỉ những người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích về tội phạm do vô ý; đã bị kết án về tội phạm do cố ý; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính thì mới không được bổ nhiệm công chứng viên. Các đối tượng vi phạm pháp luật mà không nằm trong những trường hợp nêu trên Ví dụ như người đã bị kết án nhưng đã được xóa án tích về tội phạm do vô ý và thỏa các điều kiện, tiêu chuẩn thì có thể được bổ nhiệm làm công chứng viên. 17. Công chứng viên có thể chuyển sang hành nghề luật sư. => Nhận định này Sai. Khi còn là công chứng viên thì không được chuyển sang hành nghề luật sư. 18. Tất cả các cá nhân sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam có bằng cử nhân luật đều có thể được bổ nhiệm làm công chứng viên. => Nhận định này Sai. Chỉ những công dân Việt Nam chứ không phải tất cả cá nhân sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam thỏa mãn các tiêu chuẩn, điều kiện luật định mới có thể được bổ nhiệm làm công chứng viên. 19. Người đã vi phạm pháp luật hình sự thì không được bổ nhiệm làm công chứng viên. => Nhận định này Sai. Khoản 1 Điều 13 Luật Công chứng. Chỉ những người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đã bị kết án mà chưa được xóa án tích về tội phạm do vô ý, đã bị kết án về tội phạm do cố ý mới không được bổ nhiệm làm công chứng viên. Như vậy, những đối tượng vi phạm pháp luật hình sự mà không thuộc các trường hợp nêu trên ví dụ như người đã bị kết án mà được xóa án tích về tội phạm do vô ý thì vẫn được bổ nhiệm làm công chứng viên. 20. Tất cả các công chứng viên đều phải là người đã được đào tạo nghề công chứng. => Nhận định này Sai. Điều 10 Luật Công chứng. Những người thuộc đối tượng được miễn đào tạo nghề công chứng có thể được bổ nhiệm công chứng viên mà không cần qua đào tạo. 21. Tất cả hợp đồng, văn bản về bất động sản mà bên có bất động sản là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài phải được công chứng tại Phòng Công chứng. 22. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chỉ được sử dụng vào mục đích đăng ký kết hôn. 23. Luật sư luôn có nghĩa vụ giữ bí mật cho khách hàng của mình 24. Công ty luật có vốn 100% nước ngoài được quyền nhận vụ việc tư vấn cho công dân Việt Nam. 25. Tất cả các hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh của hộ gia đình, cá nhân, được lựa chọn hình thức chứng thực tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất hoặc công chứng tại các Phòng Công chứng của tỉnh. Các tìm kiếm liên quan đến câu hỏi nhận định môn luật công chứng, nhận định luật công chứng, câu hỏi luật công chứng, nhận định môn công chứng luật sư có đáp án, bài tập tình huống môn công chứng luật sư, câu hỏi nhận định môn luật công chứng chứng thực, tình huống công chứng chứng thực, bài tập tình huống về luật công chứng, nhận định môn luật luật sư Cho hỏi tiêu chuẩn để trở thành luật sư và công chứng viên hiện nay được quy định như thế nào? Nên học công chứng viên hay học luật sư? Câu hỏi của bạn My đến từ Đà Nẵng. Luật sư là ai? Tiêu chuẩn để trở thành luật sư được quy định như thế nào? Khái niệm về công chứng viên? Tiêu chuẩn để trở thành công chứng viên được quy định như thế nào? Nên học công chứng viên hay học luật sư? Luật sư là ai? Tiêu chuẩn để trở thành luật sư được quy định như thế nào?Căn cứ vào Điều 2 Luật Luật sư 2006 quy định như sauLuật sưLuật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của Luật này, thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây gọi chung là khách hàng.Theo đó, luật sư là người đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định để thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cứ vào Điều 10 Luật Luật sư 2006 quy định về tiêu chuẩn luật sư như sauTiêu chuẩn luật sưCông dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật đó công dân Việt Nam có bằng cử nhân luật, được đào tạo nghề luật sư và quan thời gian tập sự nghề luật sư, có đủ sức khỏe thì có thể trở thành luật học công chứng viên hay học luật sư? Tiêu chuẩn để trở thành công chứng viên hoặc luật sư hiện nay?Khái niệm về công chứng viên? Tiêu chuẩn để trở thành công chứng viên được quy định như thế nào?Căn cứ vào khoản 2 Điều 2 Luật Công chứng 2014 quy định như sauGiải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau…2. Công chứng viên là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật này, được Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm để hành nghề công đó thì công chứng viên là người có đủ tiêu chuẩn và được bổ nhiệm hành nghề công cứ Điều 8 Luật Công chứng 2014 quy định như sauTiêu chuẩn công chứng viênCông dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét, bổ nhiệm công chứng viên1. Có bằng cử nhân luật;2. Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật;3. Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng quy định tại Điều 9 của Luật này hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này;4. Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng;5. Bảo đảm sức khỏe để hành nghề công vậy, công dân Việt Nam sẽ được bổ nhiệm công chứng viên khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn theo quy định nêu học công chứng viên hay học luật sư?Hiện nay, nhiều bạn sinh viên luật đang trăn trở về việc sau khi nhận bằng cử nhân luật thì sẽ chọn học luật sư hay học công chứng viên để có thể tìm kiếm việc làm trong tương đây là những những cơ sở pháp lý quy định về việc hành nghề công chứng, luật sư- Tiêu chuẩnNhư đã đề cập ở những nội dung trên thì Luật sư cần phải trải qua quá trình đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật với công chứng viên thì ngoài các tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn, đào tạo thì để được bổ nhiệm công chứng, cá nhân cần phải có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân vậy, luật sư thì không yêu cầu về thời gian công tác còn công chứng viên thì phải đảm bảo thời gian công tác thì mới được bổ Chuyển từ luật sư sang công chứng viên và ngược cứ vào khoản 1 Điều 10 Luật Công chứng 2014 quy định như sauMiễn đào tạo nghề công chứng1. Những người sau đây được miễn đào tạo nghề công chứnga Người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên từ 05 năm trở lên;b Luật sư đã hành nghề từ 05 năm trở lên;c Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật;d Người đã là thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp đó thì luật sư đã hành nghề 05 trở lên sẽ được miễn đào tạo nghề công chứng. Đồng nghĩa với việc khi một luật sư chuyển sang làm công chứng viên thì sẽ không cần phải tham giá khóa đào tạo công cứ vào Điều 13 Luật Luật sư 2006 quy định như sauNgười được miễn đào tạo nghề luật sư1. Đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sỹ Đã là thẩm tra viên cao cấp ngành Toà án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp Đã là thẩm tra viên chính ngành Toà án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát; chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp đó, công chứng viên chuyển sang làm luật sư không thuộc trường hợp được miễn đào tạo nghề luật sư. Điều này đồng nghĩa với việc nếu như công chứng viên muốn chuyển sang làm luật sự thì phải bắt đầu học tập từ đầu như cử nhân luật vừa ra Thời gian đào tạo và tập sự của công chứng viên và luật sưCăn cứ vào khoản 2 Điều 9 Luật Công chứng 2014 quy định như sauĐào tạo nghề công chứng…2. Thời gian đào tạo nghề công chứng là 12 cứ vào khoản 1 Điều 11 Luật Công chứng 2014 quy định như sauTập sự hành nghề công chứng1. Người có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng hoặc giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề công chứng phải tập sự hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng. Người tập sự có thể tự liên hệ với một tổ chức hành nghề công chứng đủ điều kiện nhận tập sự về việc tập sự tại tổ chức đó; trường hợp không tự liên hệ được thì đề nghị Sở Tư pháp ở địa phương nơi người đó muốn tập sự bố trí tập sự tại một tổ chức hành nghề công chứng đủ điều kiện nhận tập tập sự phải đăng ký tập sự tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có tổ chức hành nghề công chứng nhận tập gian tập sự hành nghề công chứng là 12 tháng đối với người có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng và 06 tháng đối với người có giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề công chứng. Thời gian tập sự hành nghề công chứng được tính từ ngày đăng ký tập cứ vào khoản 2 Điều 12 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 quy định như sauĐào tạo nghề luật sư…Thời gian đào tạo nghề luật sư là mười hai cứ vào khoản 1 Điều 14 Luật Luật sư 2014 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 quy định như sauTập sự hành nghề luật sư…1. Người có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư và người quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này được tập sự hành nghề tại tổ chức hành nghề luật gian tập sự hành nghề luật sư là mười hai tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 16 của Luật này. Thời gian tập sự hành nghề luật sư được tính từ ngày đăng ký tập sự tại Đoàn luật đó thì tổng thời gian đào tạo và tập sự của công chứng viên và luật sư đều là 24 tháng. Tuy nhiên, như đã phân tích ở trên, cá nhân chỉ cần vượt qua được tiêu chuẩn về đào tạo và tập sự thì có thể trở thành luật đối với công chứng viên, dù cá nhân đã đáp ưng tiêu chuẩn về đào tạo và tập sự nhưng phải cần có ít nhất 05 năm công tác pháp luật tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật thì mới được bổ nhiệm công chứng đây là những so sánh về quy định pháp luật của việc bổ nhiệm công chứng viên và trở thành luật người cần phải căn cứ vào định hướng, công việc mình muốn làm để xác định việc nên học công chứng viên hay là học luật sư. QUỐC HỘI - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 53/2014/QH13 Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2014 LUẬT CÔNG CHỨNG Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật công chứng. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, việc hành nghề công chứng, thủ tục công chứng và quản lý nhà nước về công chứng. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau 1. Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch, tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt sau đây gọi là bản dịch mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng. 2. Công chứng viên là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật này, được Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm để hành nghề công chứng. 3. Người yêu cầu công chứng là cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài có yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch theo quy định của Luật này. 4. Văn bản công chứng là hợp đồng, giao dịch, bản dịch đã được công chứng viên chứng nhận theo quy định của Luật này. 5. Tổ chức hành nghề công chứng bao gồm Phòng công chứng và Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Điều 3. Chức năng xã hội của công chứng viên Công chứng viên cung cấp dịch vụ công do Nhà nước ủy nhiệm thực hiện nhằm bảo đảm an toàn pháp lý cho các bên tham gia hợp đồng, giao dịch; phòng ngừa tranh chấp; góp phần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức; ổn định và phát triển kinh tế - xã hội. Điều 4. Nguyên tắc hành nghề công chứng 1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật. 2. Khách quan, trung thực. 3. Tuân theo quy tắc đạo đức hành nghề công chứng. 4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người yêu cầu công chứng về văn bản công chứng. Điều 5. Giá trị pháp lý của văn bản công chứng 1. Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. 2. Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác. 3. Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu. 4. Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch. Điều 6. Tiếng nói và chữ viết dùng trong công chứng Tiếng nói và chữ viết dùng trong công chứng là tiếng Việt. Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Nghiêm cấm công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng thực hiện các hành vi sau đây a Tiết lộ thông tin về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác; sử dụng thông tin về nội dung công chứng để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức; b Thực hiện công chứng trong trường hợp mục đích và nội dung của hợp đồng, giao dịch, nội dung bản dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội; xúi giục, tạo điều kiện cho người tham gia hợp đồng, giao dịch thực hiện giao dịch giả tạo hoặc hành vi gian dối khác; c Công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch có liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông, bà; anh chị em ruột, anh chị em ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi; d Từ chối yêu cầu công chứng mà không có lý do chính đáng; sách nhiễu, gây khó khăn cho người yêu cầu công chứng; đ Nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người yêu cầu công chứng ngoài phí công chứng, thù lao công chứng và chi phí khác đã được xác định, thỏa thuận; nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện việc công chứng gây thiệt hại cho người yêu cầu công chứng và cá nhân, tổ chức có liên quan; e Ép buộc người khác sử dụng dịch vụ của mình; cấu kết, thông đồng với người yêu cầu công chứng và những người có liên quan làm sai lệch nội dung của văn bản công chứng, hồ sơ công chứng; g Gây áp lực, đe dọa hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội để giành lợi thế cho mình hoặc cho tổ chức mình trong việc hành nghề công chứng; h Quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng về công chứng viên và tổ chức mình; i Tổ chức hành nghề công chứng mở chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở, địa điểm giao dịch khác ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng; thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngoài phạm vi hoạt động đã đăng ký; k Công chứng viên đồng thời hành nghề tại hai tổ chức hành nghề công chứng trở lên hoặc kiêm nhiệm công việc thường xuyên khác; l Công chứng viên tham gia quản lý doanh nghiệp ngoài tổ chức hành nghề công chứng; thực hiện hoạt động môi giới, đại lý; tham gia chia lợi nhuận trong hợp đồng, giao dịch mà mình nhận công chứng; m Vi phạm pháp luật, vi phạm quy tắc đạo đức hành nghề công chứng. 2. Nghiêm cấm cá nhân, tổ chức thực hiện các hành vi sau đây a Giả mạo người yêu cầu công chứng; b Người yêu cầu công chứng cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ, văn bản giả mạo hoặc bị tẩy xóa, sửa chữa trái pháp luật để yêu cầu công chứng; c Người làm chứng, người phiên dịch có hành vi gian dối, không trung thực; d Cản trở hoạt động công chứng. Chương II CÔNG CHỨNG VIÊN Điều 8. Tiêu chuẩn công chứng viên Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét, bổ nhiệm công chứng viên 1. Có bằng cử nhân luật; 2. Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật; 3. Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng quy định tại Điều 9 của Luật này hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này; 4. Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng; 5. Bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng. Điều 9. Đào tạo nghề công chứng 1. Người có bằng cử nhân luật được tham dự khóa đào tạo nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng. 2. Thời gian đào tạo nghề công chứng là 12 tháng. Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề công chứng được cơ sở đào tạo nghề công chứng cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng. 3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết về cơ sở đào tạo nghề công chứng, chương trình khung đào tạo nghề công chứng và việc công nhận tương đương đối với những người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài. Điều 10. Miễn đào tạo nghề công chứng 1. Những người sau đây được miễn đào tạo nghề công chứng a Người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên từ 05 năm trở lên; b Luật sư đã hành nghề từ 05 năm trở lên; c Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật; d Người đã là thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật. 2. Người được miễn đào tạo nghề công chứng quy định tại khoản 1 Điều này phải tham gia khóa bồi dưỡng kỹ năng hành nghề công chứng và quy tắc đạo đức hành nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng trước khi đề nghị bổ nhiệm công chứng viên. Thời gian bồi dưỡng nghề công chứng là 03 tháng. Người hoàn thành khóa bồi dưỡng được cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng. 3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết về khóa bồi dưỡng nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 11. Tập sự hành nghề công chứng 1. Người có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng hoặc giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề công chứng phải tập sự hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng. Người tập sự có thể tự liên hệ với một tổ chức hành nghề công chứng đủ điều kiện nhận tập sự về việc tập sự tại tổ chức đó; trường hợp không tự liên hệ được thì đề nghị Sở Tư pháp ở địa phương nơi người đó muốn tập sự bố trí tập sự tại một tổ chức hành nghề công chứng đủ điều kiện nhận tập sự. Người tập sự phải đăng ký tập sự tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự. Thời gian tập sự hành nghề công chứng là 12 tháng đối với người có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng và 06 tháng đối với người có giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề công chứng. Thời gian tập sự hành nghề công chứng được tính từ ngày đăng ký tập sự. 2. Tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự phải có công chứng viên đáp ứng điều kiện hướng dẫn tập sự theo quy định tại khoản 3 Điều này và có cơ sở vật chất bảo đảm cho việc tập sự. 3. Tổ chức hành nghề công chứng phân công công chứng viên hướng dẫn người tập sự. Công chứng viên hướng dẫn tập sự phải có ít nhất 02 năm kinh nghiệm hành nghề công chứng. Công chứng viên bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hành nghề công chứng thì sau 12 tháng kể từ ngày chấp hành xong quyết định kỷ luật, quyết định xử phạt vi phạm hành chính mới được hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng. Tại cùng một thời điểm, một công chứng viên không được hướng dẫn nhiều hơn hai người tập sự. Công chứng viên hướng dẫn tập sự phải hướng dẫn và chịu trách nhiệm về các công việc do người tập sự thực hiện quy định tại khoản 4 Điều này. 4. Người tập sự hành nghề công chứng được hướng dẫn các kỹ năng hành nghề và thực hiện các công việc liên quan đến công chứng do công chứng viên hướng dẫn phân công và chịu trách nhiệm trước công chứng viên hướng dẫn về những công việc đó. Người tập sự không được ký văn bản công chứng. 5. Khi hết thời gian tập sự, người tập sự hành nghề công chứng phải có báo cáo bằng văn bản về kết quả tập sự có nhận xét của công chứng viên hướng dẫn và xác nhận của tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự gửi đến Sở Tư pháp nơi mình đã đăng ký tập sự; được đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng. Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng được cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng. 6. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết việc tập sự và kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng. Điều 12. Bổ nhiệm công chứng viên 1. Người đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 8 của Luật này có quyền đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm công chứng viên. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên được gửi đến Sở Tư pháp nơi người đề nghị bổ nhiệm công chứng viên đã đăng ký tập sự hành nghề công chứng. 2. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên gồm a Đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định; b Phiếu lý lịch tư pháp; c Bản sao bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ, tiến sĩ luật; d Giấy tờ chứng minh về thời gian công tác pháp luật; đ Bản sao giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng. Đối với người được miễn đào tạo nghề công chứng thì phải có bản sao giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng và giấy tờ chứng minh là người được miễn đào tạo nghề công chứng quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này; e Bản sao giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng; g Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp. 3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên quy định tại khoản 2 Điều này, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm công chứng viên kèm theo hồ sơ đề nghị bổ nhiệm; trường hợp từ chối đề nghị thì phải thông báo bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do cho người nộp hồ sơ. 4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên của Sở Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định bổ nhiệm công chứng viên; trường hợp từ chối bổ nhiệm phải thông báo bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do, gửi cho Sở Tư pháp và người đề nghị bổ nhiệm. Điều 13. Những trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên 1. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đã bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về tội phạm do vô ý mà chưa được xóa án tích hoặc về tội phạm do cố ý. 2. Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 3. Người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. 4. Cán bộ bị kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm, công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc hoặc sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sỹ quan, hạ sỹ quan, công nhân, viên chức trong đơn vị thuộc Công an nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu quân nhân, danh hiệu Công an nhân dân hoặc đưa ra khỏi ngành. 5. Người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư do bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xóa tên khỏi danh sách của Đoàn luật sư, người bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư có hiệu lực hoặc kể từ ngày chấp hành xong quyết định tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư. Điều 14. Tạm đình chỉ hành nghề công chứng 1. Sở Tư pháp nơi công chứng viên đăng ký hành nghề quyết định tạm đình chỉ hành nghề của công chứng viên trong các trường hợp sau đây a Công chứng viên đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; b Công chứng viên đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính. 2. Thời gian tạm đình chỉ hành nghề công chứng tối đa là 12 tháng. 3. Sở Tư pháp quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng trước thời hạn đối với công chứng viên trong các trường hợp sau đây a Có quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án hoặc bản án đã có hiệu lực của Tòa án tuyên không có tội; b Không còn bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 4. Quyết định tạm đình chỉ và quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng phải được gửi cho công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng nơi công chứng viên làm việc, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tư pháp. Điều 15. Miễn nhiệm công chứng viên 1. Công chứng viên được miễn nhiệm theo nguyện vọng của cá nhân hoặc chuyển làm công việc khác. Công chứng viên nộp đơn đề nghị miễn nhiệm tại Sở Tư pháp ở nơi mình đăng ký hành nghề. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị miễn nhiệm của công chứng viên, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị kèm theo đơn đề nghị miễn nhiệm của công chứng viên gửi Bộ trưởng Bộ Tư pháp. 2. Công chứng viên bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây a Không còn đủ tiêu chuẩn công chứng viên theo quy định tại Điều 8 của Luật này; b Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; c Kiêm nhiệm công việc thường xuyên khác; d Không hành nghề công chứng trong thời hạn 02 năm kể từ ngày được bổ nhiệm công chứng viên hoặc không hành nghề công chứng liên tục từ 12 tháng trở lên; đ Hết thời hạn tạm đình chỉ hành nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật này mà lý do tạm đình chỉ hành nghề công chứng vẫn còn; e Đã bị xử phạt vi phạm hành chính đến lần thứ hai trong hoạt động hành nghề công chứng mà còn tiếp tục vi phạm; bị xử lý kỷ luật bằng hình thức từ cảnh cáo trở lên đến lần thứ hai mà còn tiếp tục vi phạm hoặc bị kỷ luật buộc thôi việc; g Bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án; h Thuộc các trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên quy định tại Điều 13 của Luật này tại thời điểm được bổ nhiệm. 3. Sở Tư pháp có trách nhiệm rà soát, kiểm tra việc bảo đảm tiêu chuẩn hành nghề của công chứng viên tại địa phương mình. Khi có căn cứ cho rằng công chứng viên thuộc trường hợp bị miễn nhiệm quy định tại khoản 2 Điều này, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị miễn nhiệm công chứng viên kèm theo các tài liệu liên quan làm căn cứ cho việc đề nghị miễn nhiệm gửi Bộ trưởng Bộ Tư pháp. 4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị miễn nhiệm công chứng viên, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định việc miễn nhiệm công chứng viên. Điều 16. Bổ nhiệm lại công chứng viên 1. Người được miễn nhiệm công chứng viên theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật này được xem xét bổ nhiệm lại công chứng viên khi có đề nghị bổ nhiệm lại. 2. Người bị miễn nhiệm công chứng viên theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật này được xem xét bổ nhiệm lại công chứng viên khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn công chứng viên quy định tại Điều 8 của Luật này và lý do miễn nhiệm không còn, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Người bị miễn nhiệm công chứng viên do bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về tội phạm do cố ý, bị xử phạt vi phạm hành chính đến lần thứ hai trong hoạt động hành nghề công chứng mà còn tiếp tục vi phạm, bị xử lý kỷ luật bằng hình thức từ cảnh cáo trở lên đến lần thứ hai mà còn tiếp tục vi phạm hoặc bị kỷ luật buộc thôi việc thì không được bổ nhiệm lại công chứng viên. 4. Thủ tục bổ nhiệm lại công chứng viên được thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Luật này. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên gồm a Đơn đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định; b Phiếu lý lịch tư pháp; c Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp; d Bản sao quyết định miễn nhiệm công chứng viên; đ Bản sao các giấy tờ chứng minh lý do miễn nhiệm không còn, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của công chứng viên 1. Công chứng viên có các quyền sau đây a Được pháp luật bảo đảm quyền hành nghề công chứng; b Tham gia thành lập Văn phòng công chứng hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng cho tổ chức hành nghề công chứng; c Được công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch theo quy định của Luật này; d Đề nghị cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện việc công chứng; đ Được từ chối công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội; e Các quyền khác theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 2. Công chứng viên có các nghĩa vụ sau đây a Tuân thủ các nguyên tắc hành nghề công chứng; b Hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng; c Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người yêu cầu công chứng; d Giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng; trường hợp từ chối yêu cầu công chứng thì phải giải thích rõ lý do cho người yêu cầu công chứng; đ Giữ bí mật về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác; e Tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm; g Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người yêu cầu công chứng về văn bản công chứng của mình; chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của Văn phòng công chứng mà mình là công chứng viên hợp danh; h Tham gia tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên; i Chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, của tổ chức hành nghề công chứng mà mình làm công chứng viên và tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên mà mình là thành viên; k Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Chương III TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG Điều 18. Nguyên tắc thành lập tổ chức hành nghề công chứng 1. Việc thành lập tổ chức hành nghề công chứng phải tuân theo quy định của Luật này và phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2. Phòng công chứng chỉ được thành lập mới tại những địa bàn chưa có điều kiện phát triển được Văn phòng công chứng. 3. Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của Chính phủ. Điều 19. Phòng công chứng 1. Phòng công chứng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập. 2. Phòng công chứng là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng. Người đại diện theo pháp luật của Phòng công chứng là Trưởng phòng. Trưởng phòng công chứng phải là công chứng viên, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. 3. Tên gọi của Phòng công chứng bao gồm cụm từ “Phòng công chứng” kèm theo số thứ tự thành lập và tên của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Phòng công chứng được thành lập. 4. Phòng công chứng sử dụng con dấu không có hình quốc huy. Phòng công chứng được khắc và sử dụng con dấu sau khi có quyết định thành lập. Thủ tục, hồ sơ xin khắc dấu, việc quản lý, sử dụng con dấu của Phòng công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật về con dấu. Điều 20. Thành lập Phòng công chứng 1. Căn cứ vào nhu cầu công chứng tại địa phương, Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ xây dựng đề án thành lập Phòng công chứng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Đề án nêu rõ sự cần thiết thành lập Phòng công chứng, dự kiến về tổ chức, tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện vật chất và kế hoạch triển khai thực hiện. 2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thành lập Phòng công chứng, Sở Tư pháp phải đăng báo trung ương hoặc báo địa phương nơi có trụ sở của Phòng công chứng trong ba số liên tiếp về các nội dung sau đây a Tên gọi, địa chỉ trụ sở của Phòng công chứng; b Số, ngày, tháng, năm ra quyết định thành lập và ngày bắt đầu hoạt động của Phòng công chứng. 3. Trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thay đổi tên gọi hoặc địa chỉ trụ sở của Phòng công chứng thì Sở Tư pháp phải đăng báo những nội dung thay đổi đó theo quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 21. Chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng 1. Trong trường hợp không cần thiết duy trì Phòng công chứng thì Sở Tư pháp lập đề án chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Chính phủ quy định chi tiết việc chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng. 2. Trường hợp không có khả năng chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng thì Sở Tư pháp lập đề án giải thể Phòng công chứng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Phòng công chứng chỉ được giải thể sau khi thanh toán xong các khoản nợ, làm xong thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với người lao động, thực hiện xong các yêu cầu công chứng đã tiếp nhận. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định giải thể Phòng công chứng, Sở Tư pháp phải đăng báo trung ương hoặc báo địa phương nơi có trụ sở của Phòng công chứng trong ba số liên tiếp về việc giải thể Phòng công chứng. Điều 22. Văn phòng công chứng 1. Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đối với loại hình công ty hợp danh. Văn phòng công chứng phải có từ hai công chứng viên hợp danh trở lên. Văn phòng công chứng không có thành viên góp vốn. 2. Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng là Trưởng Văn phòng. Trưởng Văn phòng công chứng phải là công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng và đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên. 3. Tên gọi của Văn phòng công chứng phải bao gồm cụm từ “Văn phòng công chứng” kèm theo họ tên của Trưởng Văn phòng hoặc họ tên của một công chứng viên hợp danh khác của Văn phòng công chứng do các công chứng viên hợp danh thỏa thuận, không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề công chứng khác, không được vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc. 4. Văn phòng công chứng phải có trụ sở đáp ứng các điều kiện do Chính phủ quy định. Văn phòng công chứng có con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính bằng nguồn thu từ phí công chứng, thù lao công chứng và các nguồn thu hợp pháp khác. 5. Văn phòng công chứng sử dụng con dấu không có hình quốc huy. Văn phòng công chứng được khắc và sử dụng con dấu sau khi có quyết định cho phép thành lập. Thủ tục, hồ sơ xin khắc dấu, việc quản lý, sử dụng con dấu của Văn phòng công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật về con dấu. Điều 23. Thành lập và đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng 1. Các công chứng viên thành lập Văn phòng công chứng phải có hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng gồm đơn đề nghị thành lập và đề án thành lập Văn phòng công chứng, trong đó nêu rõ sự cần thiết thành lập, dự kiến về tổ chức, tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện vật chất và kế hoạch triển khai thực hiện; bản sao quyết định bổ nhiệm công chứng viên tham gia thành lập Văn phòng công chứng. 2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định cho phép thành lập, Văn phòng công chứng phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi đã ra quyết định cho phép thành lập. Nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng bao gồm tên gọi của Văn phòng công chứng, họ tên Trưởng Văn phòng công chứng, địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng, danh sách công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng và danh sách công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng của Văn phòng công chứng nếu có. 4. Hồ sơ đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng gồm đơn đăng ký hoạt động, giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng phù hợp với nội dung đã nêu trong đề án thành lập và hồ sơ đăng ký hành nghề của các công chứng viên hợp danh, công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại Văn phòng công chứng nếu có. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. 5. Văn phòng công chứng được hoạt động công chứng kể từ ngày Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động. Điều 24. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng 1. Khi thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật này, Văn phòng công chứng phải đăng ký nội dung thay đổi tại Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứng đã đăng ký hoạt động. Việc thay đổi trụ sở của Văn phòng công chứng sang huyện, quận, thị xã, thành phố khác trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đã ra quyết định cho phép thành lập phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định và phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng. 2. Văn phòng công chứng thay đổi tên gọi, trụ sở hoặc Trưởng Văn phòng công chứng thì được Sở Tư pháp cấp lại giấy đăng ký hoạt động trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 25. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cấp hoặc cấp lại giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng, Sở Tư pháp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan công an cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi Văn phòng công chứng đặt trụ sở. Điều 26. Đăng báo nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy đăng ký hoạt động, Văn phòng công chứng phải đăng báo trung ương hoặc báo địa phương nơi đăng ký hoạt động trong ba số liên tiếp về những nội dung sau đây a Tên gọi, địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng; b Họ, tên, số quyết định bổ nhiệm của công chứng viên hành nghề tại Văn phòng công chứng; c Số, ngày, tháng, năm cấp giấy đăng ký hoạt động, nơi đăng ký hoạt động và ngày bắt đầu hoạt động. 2. Trong trường hợp được cấp lại giấy đăng ký hoạt động, Văn phòng công chứng phải thực hiện việc đăng báo về nội dung đăng ký hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 27. Thay đổi thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng 1. Công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng có thể chấm dứt tư cách thành viên hợp danh theo nguyện vọng cá nhân hoặc trong các trường hợp khác do pháp luật quy định. Văn phòng công chứng có quyền tiếp nhận công chứng viên hợp danh mới nếu công chứng viên đó được các công chứng viên hợp danh còn lại chấp thuận. Việc chấm dứt tư cách công chứng viên hợp danh và tiếp nhận công chứng viên hợp danh mới được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về doanh nghiệp. 2. Trường hợp công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì người thừa kế của công chứng viên hợp danh được hưởng phần giá trị tài sản tại Văn phòng công chứng sau khi đã trừ đi phần nợ thuộc trách nhiệm của công chứng viên đó. Người thừa kế có thể trở thành công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng nếu là công chứng viên và được các công chứng viên hợp danh còn lại chấp thuận. Điều 28. Hợp nhất, sáp nhập Văn phòng công chứng 1. Hai hoặc một số Văn phòng công chứng có trụ sở trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thể hợp nhất thành một Văn phòng công chứng mới bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang Văn phòng công chứng được hợp nhất, đồng thời chấm dứt hoạt động của các Văn phòng công chứng bị hợp nhất. Một hoặc một số Văn phòng công chứng có thể sáp nhập vào một Văn phòng công chứng khác có trụ sở trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang Văn phòng công chứng nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt hoạt động của Văn phòng công chứng bị sáp nhập. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép hợp nhất, sáp nhập Văn phòng công chứng. 3. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hợp nhất, sáp nhập Văn phòng công chứng. Điều 29. Chuyển nhượng Văn phòng công chứng 1. Văn phòng công chứng được chuyển nhượng cho các công chứng viên khác đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này. Văn phòng công chứng chỉ được chuyển nhượng khi đã hoạt động công chứng được ít nhất là 02 năm. Công chứng viên đã chuyển nhượng Văn phòng công chứng không được phép tham gia thành lập Văn phòng công chứng mới trong thời hạn 05 năm kể từ ngày chuyển nhượng. 2. Công chứng viên nhận chuyển nhượng Văn phòng công chứng phải đáp ứng các điều kiện sau đây a Đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên đối với người dự kiến sẽ tiếp quản vị trí Trưởng Văn phòng công chứng; b Cam kết hành nghề tại Văn phòng công chứng mà mình nhận chuyển nhượng; c Cam kết kế thừa quyền và nghĩa vụ của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển nhượng Văn phòng công chứng. 4. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục chuyển nhượng Văn phòng công chứng. Điều 30. Thu hồi quyết định cho phép thành lập 1. Văn phòng công chứng bị thu hồi quyết định cho phép thành lập trong những trường hợp sau đây a Văn phòng công chứng không thực hiện đăng ký hoạt động theo quy định tại Điều 23 của Luật này; b Hết thời hạn 06 tháng kể từ ngày được cấp giấy đăng ký hoạt động mà Văn phòng công chứng chưa bắt đầu hoạt động; c Văn phòng công chứng không hoạt động liên tục từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp toàn bộ các công chứng viên hợp danh bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng; d Văn phòng công chứng chỉ còn một công chứng viên hợp danh và không bổ sung được thành viên hợp danh mới trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày thiếu công chứng viên hợp danh; đ Toàn bộ công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng bị miễn nhiệm chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết; e Văn phòng công chứng không bảo đảm duy trì điều kiện hoạt động theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra, rà soát và lập hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng. Điều 31. Chấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng 1. Văn phòng công chứng chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây a Văn phòng công chứng tự chấm dứt hoạt động; b Văn phòng công chứng bị thu hồi quyết định cho phép thành lập theo quy định tại Điều 30 của Luật này; c Văn phòng công chứng bị hợp nhất, bị sáp nhập. 2. Trong trường hợp chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì chậm nhất là 30 ngày trước thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động, Văn phòng công chứng phải có báo cáo bằng văn bản gửi Sở Tư pháp nơi đã đăng ký hoạt động. Trước thời điểm chấm dứt hoạt động, Văn phòng công chứng có nghĩa vụ nộp đủ số thuế còn nợ, thanh toán các khoản nợ khác, làm xong thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với công chứng viên, nhân viên của tổ chức mình, thực hiện các yêu cầu công chứng đã tiếp nhận. Trường hợp không thể thực hiện xong các yêu cầu công chứng đã tiếp nhận thì phải thỏa thuận với người yêu cầu công chứng về việc thực hiện các yêu cầu đó. Trong trường hợp chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thì quyền, nghĩa vụ của Văn phòng công chứng do Văn phòng công chứng được hợp nhất hoặc Văn phòng công chứng nhận sáp nhập tiếp tục thực hiện. Văn phòng công chứng có nghĩa vụ đăng báo trung ương hoặc báo địa phương nơi đã đăng ký hoạt động trong ba số liên tiếp về thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động. Sở Tư pháp có trách nhiệm thu hồi giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi quyết định cho phép thành lập và thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng công chứng với các cơ quan quy định tại Điều 25 của Luật này. 3. Trong trường hợp Văn phòng công chứng chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thu hồi quyết định cho phép thành lập, Sở Tư pháp có trách nhiệm thu hồi giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng, thông báo bằng văn bản với các cơ quan quy định tại Điều 25 của Luật này, đồng thời đăng báo trung ương hoặc báo địa phương nơi Văn phòng công chứng đã đăng ký hoạt động trong ba số liên tiếp về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng công chứng đó. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày bị thu hồi quyết định cho phép thành lập, Văn phòng công chứng có nghĩa vụ nộp đủ số thuế còn nợ, thanh toán xong các khoản nợ khác, làm thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với công chứng viên, nhân viên của tổ chức mình; đối với yêu cầu công chứng đã tiếp nhận mà chưa công chứng thì phải trả lại hồ sơ yêu cầu công chứng cho người yêu cầu công chứng. Hết thời hạn này mà Văn phòng công chứng chưa hoàn thành xong các nghĩa vụ về tài sản hoặc trường hợp Văn phòng công chứng chấm dứt hoạt động do bị thu hồi quyết định cho phép thành lập vì toàn bộ công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì tài sản của Văn phòng công chứng, của công chứng viên hợp danh được sử dụng để thanh toán các khoản nợ của Văn phòng công chứng theo quy định của pháp luật về dân sự. Điều 32. Quyền của tổ chức hành nghề công chứng 1. Ký hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động với công chứng viên quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 34 của Luật này và các nhân viên làm việc cho tổ chức mình. 2. Thu phí công chứng, thù lao công chứng, chi phí khác. 3. Cung cấp dịch vụ công chứng ngoài ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước để đáp ứng nhu cầu công chứng của nhân dân. 4. Được khai thác, sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu công chứng quy định tại Điều 62 của Luật này. 5. Các quyền khác theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Điều 33. Nghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng 1. Quản lý công chứng viên hành nghề tại tổ chức mình trong việc tuân thủ pháp luật và quy tắc đạo đức hành nghề công chứng. 2. Chấp hành quy định của pháp luật về lao động, thuế, tài chính, thống kê. 3. Thực hiện chế độ làm việc theo ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước. 4. Niêm yết lịch làm việc, thủ tục công chứng, nội quy tiếp người yêu cầu công chứng, phí công chứng, thù lao công chứng và chi phí khác tại trụ sở của tổ chức mình. 5. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên của tổ chức mình theo quy định tại Điều 37 của Luật này và bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 38 của Luật này. 6. Tiếp nhận, tạo điều kiện thuận lợi và quản lý người tập sự hành nghề công chứng trong quá trình tập sự tại tổ chức mình. 7. Tạo điều kiện cho công chứng viên của tổ chức mình tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hằng năm. 8. Thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc báo cáo, kiểm tra, thanh tra, cung cấp thông tin về hợp đồng, giao dịch, bản dịch đã công chứng. 9. Lập sổ công chứng và lưu trữ hồ sơ công chứng. 10. Chia sẻ thông tin về nguồn gốc tài sản, tình trạng giao dịch của tài sản và các thông tin khác về biện pháp ngăn chặn được áp dụng đối với tài sản có liên quan đến hợp đồng, giao dịch do công chứng viên của tổ chức mình thực hiện công chứng để đưa vào cơ sở dữ liệu công chứng quy định tại Điều 62 của Luật này. 11. Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Chương IV HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG Điều 34. Hình thức hành nghề của công chứng viên 1. Các hình thức hành nghề của công chứng viên bao gồm a Công chứng viên của các Phòng công chứng; b Công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng; c Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại Văn phòng công chứng. 2. Việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chứng viên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức. Việc ký và thực hiện hợp đồng lao động với công chứng viên quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về lao động. Điều 35. Đăng ký hành nghề 1. Tổ chức hành nghề công chứng đăng ký hành nghề cho công chứng viên của tổ chức mình tại Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề công chứng đăng ký hoạt động. Văn phòng công chứng đăng ký hành nghề cho công chứng viên của mình khi thực hiện đăng ký hoạt động hoặc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng quy định tại Điều 23 và Điều 24 của Luật này. Phòng công chứng đăng ký hành nghề cho công chứng viên của mình sau khi có quyết định thành lập Phòng công chứng hoặc khi bổ sung công chứng viên. 2. Sở Tư pháp thực hiện đăng ký hành nghề và cấp Thẻ công chứng viên cho công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho tổ chức hành nghề công chứng và công chứng viên. 3. Khi công chứng viên không còn làm việc tại tổ chức hành nghề công chứng thì tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm thông báo cho Sở Tư pháp để xóa đăng ký hành nghề của công chứng viên. Công chứng viên không được ký văn bản công chứng kể từ ngày chấm dứt tư cách thành viên hợp danh hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động tại tổ chức hành nghề công chứng. Điều 36. Thẻ công chứng viên 1. Thẻ công chứng viên là căn cứ chứng minh tư cách hành nghề công chứng của công chứng viên. Công chứng viên phải mang theo Thẻ công chứng viên khi hành nghề công chứng. 2. Công chứng viên được cấp lại Thẻ công chứng viên trong trường hợp Thẻ đã được cấp bị mất, bị hỏng. Thẻ công chứng viên bị thu hồi trong trường hợp công chứng viên bị miễn nhiệm hoặc bị xóa đăng ký hành nghề. 3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết mẫu Thẻ công chứng viên, thủ tục đăng ký hành nghề, cấp, cấp lại và thu hồi Thẻ công chứng viên. Điều 37. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên 1. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên là loại hình bảo hiểm bắt buộc. Việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên phải được duy trì trong suốt thời gian hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng. 2. Tổ chức hành nghề công chứng có nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên hành nghề tại tổ chức mình. Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày mua bảo hiểm hoặc kể từ ngày thay đổi, gia hạn hợp đồng bảo hiểm, tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm thông báo và gửi bản sao hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng thay đổi, gia hạn hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên cho Sở Tư pháp. 3. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên. Điều 38. Bồi thường, bồi hoàn trong hoạt động công chứng 1. Tổ chức hành nghề công chứng phải bồi thường thiệt hại cho người yêu cầu công chứng và cá nhân, tổ chức khác do lỗi mà công chứng viên, nhân viên hoặc người phiên dịch là cộng tác viên của tổ chức mình gây ra trong quá trình công chứng. 2. Công chứng viên, nhân viên hoặc người phiên dịch là cộng tác viên gây thiệt hại phải hoàn trả lại một khoản tiền cho tổ chức hành nghề công chứng đã chi trả khoản tiền bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật; trường hợp không hoàn trả thì tổ chức hành nghề công chứng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết. Điều 39. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên 1. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên là tổ chức tự quản được thành lập ở cấp trung ương và cấp tỉnh để đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các công chứng viên; ban hành quy tắc đạo đức hành nghề công chứng; giám sát việc tuân thủ quy định của pháp luật về công chứng, quy tắc đạo đức hành nghề công chứng; tham gia cùng cơ quan nhà nước trong việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập sự hành nghề công chứng; tham gia ý kiến với cơ quan có thẩm quyền trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm công chứng viên, thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng, chấm dứt hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng và thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến hoạt động công chứng theo quy định của Chính phủ. 2. Chính phủ quy định chi tiết về việc thành lập, cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên. Chương V THỦ TỤC CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH, BẢN DỊCH Mục 1. THỦ TỤC CHUNG VỀ CÔNG CHỨNG Điều 40. Công chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn 1. Hồ sơ yêu cầu công chứng được lập thành một bộ, gồm các giấy tờ sau đây a Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ; b Dự thảo hợp đồng, giao dịch; c Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng; d Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó; đ Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có. 2. Bản sao quy định tại khoản 1 Điều này là bản chụp, bản in hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực. 3. Công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng. 4. Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng tuân thủ đúng các quy định về thủ tục công chứng và các quy định pháp luật có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng, giao dịch; giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia hợp đồng, giao dịch. 5. Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của hợp đồng, giao dịch chưa được mô tả cụ thể thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng. 6. Công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng, giao dịch; nếu trong dự thảo hợp đồng, giao dịch có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng, giao dịch không phù hợp với quy định của pháp luật thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng. 7. Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng. 8. Người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch. Điều 41. Công chứng hợp đồng, giao dịch do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng 1. Người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ theo quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 1 và khoản 2 Điều 40 của Luật này và nêu nội dung, ý định giao kết hợp đồng, giao dịch. 2. Công chứng viên thực hiện các việc quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 40 của Luật này. Trường hợp nội dung, ý định giao kết hợp đồng, giao dịch là xác thực, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì công chứng viên soạn thảo hợp đồng, giao dịch. 3. Người yêu cầu công chứng tự đọc dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe. Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch. Điều 42. Phạm vi công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản Công chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản. Điều 43. Thời hạn công chứng 1. Thời hạn công chứng được xác định kể từ ngày thụ lý hồ sơ yêu cầu công chứng đến ngày trả kết quả công chứng. Thời gian xác minh, giám định nội dung liên quan đến hợp đồng, giao dịch, niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản, dịch giấy tờ, văn bản không tính vào thời hạn công chứng. 2. Thời hạn công chứng không quá 02 ngày làm việc; đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc. Điều 44. Địa điểm công chứng 1. Việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng. Điều 45. Chữ viết trong văn bản công chứng 1. Chữ viết trong văn bản công chứng phải rõ ràng, dễ đọc, không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, không được viết xen dòng, viết đè dòng, không được tẩy xoá, không được để trống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Thời điểm công chứng phải được ghi cả ngày, tháng, năm; có thể ghi giờ, phút nếu người yêu cầu công chứng đề nghị hoặc công chứng viên thấy cần thiết. Các con số phải được ghi cả bằng số và chữ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Điều 46. Lời chứng của công chứng viên 1. Lời chứng của công chứng viên đối với hợp đồng, giao dịch phải ghi rõ thời điểm, địa điểm công chứng, họ, tên công chứng viên, tên tổ chức hành nghề công chứng; chứng nhận người tham gia hợp đồng, giao dịch hoàn toàn tự nguyện, có năng lực hành vi dân sự, mục đích, nội dung của hợp đồng, giao dịch không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ trong hợp đồng, giao dịch đúng là chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của người tham gia hợp đồng, giao dịch; trách nhiệm của công chứng viên đối với lời chứng; có chữ ký của công chứng viên và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. 2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết mẫu lời chứng của công chứng viên đối với hợp đồng, giao dịch. Điều 47. Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch 1. Người yêu cầu công chứng là cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự. Trường hợp người yêu cầu công chứng là tổ chức thì việc yêu cầu công chứng được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức đó. Người yêu cầu công chứng phải xuất trình đủ giấy tờ cần thiết liên quan đến việc công chứng và chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của các giấy tờ đó. 2. Trường hợp người yêu cầu công chứng không đọc được, không nghe được, không ký, điểm chỉ được hoặc trong những trường hợp khác do pháp luật quy định thì việc công chứng phải có người làm chứng. Người làm chứng phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến việc công chứng. Người làm chứng do người yêu cầu công chứng mời, nếu người yêu cầu công chứng không mời được thì công chứng viên chỉ định. 3. Trường hợp người yêu cầu công chứng không thông thạo tiếng Việt thì họ phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu công chứng sử dụng. Người phiên dịch do người yêu cầu công chứng mời và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc phiên dịch của mình. Điều 48. Ký, điểm chỉ trong văn bản công chứng 1. Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch phải ký vào hợp đồng, giao dịch trước mặt công chứng viên. Trong trường hợp người có thẩm quyền giao kết hợp đồng của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp khác đã đăng ký chữ ký mẫu tại tổ chức hành nghề công chứng thì người đó có thể ký trước vào hợp đồng; công chứng viên phải đối chiếu chữ ký của họ trong hợp đồng với chữ ký mẫu trước khi thực hiện việc công chứng. 2. Việc điểm chỉ được thay thế việc ký trong trường hợp người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch không ký được do khuyết tật hoặc không biết ký. Khi điểm chỉ, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch sử dụng ngón trỏ phải; nếu không điểm chỉ được bằng ngón trỏ phải thì điểm chỉ bằng ngón trỏ trái; trường hợp không thể điểm chỉ bằng hai ngón trỏ đó thì điểm chỉ bằng ngón khác và phải ghi rõ việc điểm chỉ đó bằng ngón nào, của bàn tay nào. 3. Việc điểm chỉ cũng có thể thực hiện đồng thời với việc ký trong các trường hợp sau đây a Công chứng di chúc; b Theo đề nghị của người yêu cầu công chứng; c Công chứng viên thấy cần thiết để bảo vệ quyền lợi cho người yêu cầu công chứng. Điều 49. Việc ghi trang, tờ trong văn bản công chứng Văn bản công chứng có từ hai trang trở lên thì từng trang phải được đánh số thứ tự. Văn bản công chứng có từ hai tờ trở lên phải được đóng dấu giáp lai giữa các tờ. Điều 50. Sửa lỗi kỹ thuật trong văn bản công chứng 1. Lỗi kỹ thuật là lỗi do sai sót trong khi ghi chép, đánh máy, in ấn trong văn bản công chứng mà việc sửa lỗi đó không làm ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của người tham gia hợp đồng, giao dịch. 2. Việc sửa lỗi kỹ thuật trong văn bản công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa lỗi kỹ thuật. 3. Công chứng viên thực hiện việc sửa lỗi kỹ thuật có trách nhiệm đối chiếu từng lỗi cần sửa với các giấy tờ trong hồ sơ công chứng, gạch chân chỗ cần sửa, sau đó ghi chữ, dấu hoặc con số đã được sửa vào bên lề kèm theo chữ ký của mình và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. Công chứng viên có trách nhiệm thông báo việc sửa lỗi kỹ thuật đó cho người tham gia hợp đồng, giao dịch. Điều 51. Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch 1. Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó. 2. Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó và do công chứng viên tiến hành. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch. 3. Thủ tục công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện như thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch quy định tại Chương này. Điều 52. Người có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu Công chứng viên, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu khi có căn cứ cho rằng việc công chứng có vi phạm pháp luật. Mục 2. THỦ TỤC CÔNG CHỨNG MỘT SỐ HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH, CÔNG CHỨNG BẢN DỊCH, NHẬN LƯU GIỮ DI CHÚC Điều 53. Phạm vi áp dụng Thủ tục công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản, hợp đồng ủy quyền, di chúc, văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản, văn bản từ chối nhận di sản được thực hiện theo quy định của Mục này và các quy định của Mục 1 Chương này mà không trái với quy định của Mục này. Điều 54. Công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản 1. Việc công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản phải được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng có trụ sở tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có bất động sản. 2. Trường hợp một bất động sản đã được thế chấp để bảo đảm thực hiện một nghĩa vụ và hợp đồng thế chấp đã được công chứng mà sau đó được tiếp tục thế chấp để bảo đảm cho một nghĩa vụ khác trong phạm vi pháp luật cho phép thì các hợp đồng thế chấp tiếp theo phải được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng đã công chứng hợp đồng thế chấp lần đầu. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng hợp đồng thế chấp tiếp theo đó. Điều 55. Công chứng hợp đồng ủy quyền 1. Khi công chứng các hợp đồng ủy quyền, công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra kỹ hồ sơ, giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền đó cho các bên tham gia. 2. Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền. Điều 56. Công chứng di chúc 1. Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc, không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc. 2. Trường hợp công chứng viên nghi ngờ người lập di chúc bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình hoặc có căn cứ cho rằng việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép thì công chứng viên đề nghị người lập di chúc làm rõ, trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng di chúc đó. Trường hợp tính mạng người lập di chúc bị đe dọa thì người yêu cầu công chứng không phải xuất trình đầy đủ giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này nhưng phải ghi rõ trong văn bản công chứng. 3. Di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó. Trường hợp di chúc trước đó đang được lưu giữ tại một tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đang lưu giữ di chúc biết việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đó. Điều 57. Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản 1. Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản. Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác. 2. Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó. Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc. 3. Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định. Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng. 4. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản. Điều 58. Công chứng văn bản khai nhận di sản 1. Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản. 2. Việc công chứng văn bản khai nhận di sản được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 57 của Luật này. 3. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản. Điều 59. Công chứng văn bản từ chối nhận di sản Người thừa kế có thể yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản. Khi yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản, người yêu cầu công chứng phải xuất trình bản sao di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng theo pháp luật về thừa kế; giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết. Điều 60. Nhận lưu giữ di chúc 1. Người lập di chúc có thể yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nhận lưu giữ di chúc của mình. Khi nhận lưu giữ di chúc, công chứng viên phải niêm phong bản di chúc trước mặt người lập di chúc, ghi giấy nhận lưu giữ và giao cho người lập di chúc. 2. Đối với di chúc đã được tổ chức hành nghề công chứng nhận lưu giữ nhưng sau đó tổ chức này chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì trước khi chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể, tổ chức hành nghề công chứng phải thỏa thuận với người lập di chúc về việc chuyển cho tổ chức hành nghề công chứng khác lưu giữ di chúc. Trường hợp không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được thì di chúc và phí lưu giữ di chúc phải được trả lại cho người lập di chúc. 3. Việc công bố di chúc lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự. Điều 61. Công chứng bản dịch 1. Việc dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt để công chứng phải do người phiên dịch là cộng tác viên của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện. Cộng tác viên phải là người tốt nghiệp đại học ngoại ngữ hoặc đại học khác mà thông thạo thứ tiếng nước ngoài đó. Cộng tác viên phải chịu trách nhiệm đối với tổ chức hành nghề công chứng về tính chính xác, phù hợp của nội dung bản dịch do mình thực hiện. 2. Công chứng viên tiếp nhận bản chính giấy tờ, văn bản cần dịch, kiểm tra và giao cho người phiên dịch là cộng tác viên của tổ chức mình thực hiện. Người phiên dịch phải ký vào từng trang của bản dịch trước khi công chứng viên ghi lời chứng và ký vào từng trang của bản dịch. Từng trang của bản dịch phải được đóng dấu chữ “Bản dịch” vào chỗ trống phía trên bên phải; bản dịch phải được đính kèm với bản sao của bản chính và được đóng dấu giáp lai. 3. Lời chứng của công chứng viên đối với bản dịch phải ghi rõ thời điểm, địa điểm công chứng, họ tên công chứng viên, tên tổ chức hành nghề công chứng; họ tên người phiên dịch; chứng nhận chữ ký trong bản dịch đúng là chữ ký của người phiên dịch; chứng nhận nội dung bản dịch là chính xác, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội; có chữ ký của công chứng viên và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. 4. Công chứng viên không được nhận và công chứng bản dịch trong các trường hợp sau đây a Công chứng viên biết hoặc phải biết bản chính được cấp sai thẩm quyền hoặc không hợp lệ; bản chính giả; b Giấy tờ, văn bản được yêu cầu dịch đã bị tẩy xoá, sửa chữa, thêm, bớt hoặc bị hư hỏng, cũ nát không thể xác định rõ nội dung; c Giấy tờ, văn bản được yêu cầu dịch thuộc bí mật nhà nước; giấy tờ, văn bản bị cấm phổ biến theo quy định của pháp luật. 5. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết mẫu lời chứng của công chứng viên đối với bản dịch. Chương VI CƠ SỞ DỮ LIỆU CÔNG CHỨNG VÀ LƯU TRỮ HỒ SƠ CÔNG CHỨNG Điều 62. Cơ sở dữ liệu công chứng 1. Cơ sở dữ liệu công chứng bao gồm các thông tin về nguồn gốc tài sản, tình trạng giao dịch của tài sản và các thông tin về biện pháp ngăn chặn được áp dụng đối với tài sản có liên quan đến hợp đồng, giao dịch đã được công chứng. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương và ban hành quy chế khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng. 3. Bộ Tư pháp chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng và các bộ, ngành có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn việc xây dựng và quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu công chứng tại các địa phương. Điều 63. Hồ sơ công chứng 1. Hồ sơ công chứng bao gồm phiếu yêu cầu công chứng, bản chính văn bản công chứng, bản sao các giấy tờ mà người yêu cầu công chứng đã nộp, các giấy tờ xác minh, giám định và giấy tờ liên quan khác. 2. Hồ sơ công chứng phải được đánh số theo thứ tự thời gian phù hợp với việc ghi trong sổ công chứng. Điều 64. Chế độ lưu trữ hồ sơ công chứng 1. Tổ chức hành nghề công chứng phải bảo quản chặt chẽ, thực hiện biện pháp an toàn đối với hồ sơ công chứng. 2. Bản chính văn bản công chứng và các giấy tờ khác trong hồ sơ công chứng phải được lưu trữ ít nhất là 20 năm tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng; trường hợp lưu trữ ngoài trụ sở thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của Sở Tư pháp. 3. Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền có yêu cầu bằng văn bản về việc cung cấp hồ sơ công chứng phục vụ cho việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án liên quan đến việc đã công chứng thì tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm cung cấp bản sao văn bản công chứng và các giấy tờ khác có liên quan. Việc đối chiếu bản sao văn bản công chứng với bản chính chỉ được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng nơi đang lưu trữ hồ sơ công chứng. 4. Việc kê biên, khám xét trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng phải thực hiện theo quy định của pháp luật và có sự chứng kiến của đại diện Sở Tư pháp hoặc đại diện tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên tại địa phương. 5. Trường hợp Phòng công chứng được chuyển đổi thành Văn phòng công chứng thì hồ sơ công chứng do Văn phòng công chứng được chuyển đổi quản lý. Trường hợp Phòng công chứng bị giải thể thì hồ sơ công chứng phải được chuyển cho một Phòng công chứng khác hoặc một Văn phòng công chứng do Sở Tư pháp chỉ định. Trường hợp Văn phòng công chứng chấm dứt hoạt động thì Văn phòng công chứng đó phải thỏa thuận với một Văn phòng công chứng khác về việc tiếp nhận hồ sơ công chứng; nếu không thỏa thuận được hoặc Văn phòng công chứng chấm dứt hoạt động do toàn bộ công chứng viên hợp danh chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì Sở Tư pháp chỉ định một Phòng công chứng hoặc một Văn phòng công chứng khác tiếp nhận hồ sơ công chứng. Điều 65. Cấp bản sao văn bản công chứng 1. Việc cấp bản sao văn bản công chứng được thực hiện trong các trường hợp sau đây a Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong các trường hợp được quy định tại khoản 3 Điều 64 của Luật này; b Theo yêu cầu của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch, người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng, giao dịch đã được công chứng. 2. Việc cấp bản sao văn bản công chứng do tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ bản chính văn bản công chứng đó thực hiện. Chương VII PHÍ CÔNG CHỨNG, THÙ LAO CÔNG CHỨNG VÀ CHI PHÍ KHÁC Điều 66. Phí công chứng 1. Phí công chứng bao gồm phí công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, phí lưu giữ di chúc, phí cấp bản sao văn bản công chứng. Người yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng phải nộp phí công chứng. 2. Mức thu, chế độ thu, nộp, sử dụng và quản lý phí công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 67. Thù lao công chứng 1. Người yêu cầu công chứng phải trả thù lao khi yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản và các việc khác liên quan đến việc công chứng. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương. Tổ chức hành nghề công chứng xác định mức thù lao đối với từng loại việc không vượt quá mức trần thù lao công chứng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và niêm yết công khai các mức thù lao tại trụ sở của mình. Tổ chức hành nghề công chứng thu thù lao cao hơn mức trần thù lao và mức thù lao đã niêm yết thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm giải thích rõ cho người yêu cầu công chứng về thù lao công chứng. Điều 68. Chi phí khác 1. Trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị xác minh, giám định hoặc thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì người yêu cầu công chứng phải trả chi phí để thực hiện việc đó. Mức chi phí do người yêu cầu công chứng và tổ chức hành nghề công chứng thỏa thuận. Tổ chức hành nghề công chứng không được thu chi phí cao hơn mức chi phí đã thỏa thuận. 2. Tổ chức hành nghề công chứng phải niêm yết rõ nguyên tắc tính chi phí khác và có trách nhiệm giải thích rõ cho người yêu cầu công chứng về các chi phí cụ thể đó. Chương VIII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG CHỨNG Điều 69. Trách nhiệm của Chính phủ, Bộ Tư pháp và các bộ, ngành có liên quan trong công tác quản lý nhà nước về công chứng 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công chứng. 2. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc thực hiện quản lý nhà nước về công chứng, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây a Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về công chứng; b Xây dựng, trình Chính phủ ban hành chính sách phát triển nghề công chứng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng trong cả nước; c Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan hướng dẫn, triển khai, quản lý việc thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng trong cả nước; d Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về công chứng, chính sách phát triển nghề công chứng; đ Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm công chứng viên; e Phê duyệt Điều lệ của tổ chức xã hội - nghề nghiệp toàn quốc của công chứng viên sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Nội vụ; đình chỉ thi hành và yêu cầu sửa đổi những văn bản, quy định của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên trái với quy định của Hiến pháp, Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; g Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động công chứng theo thẩm quyền; h Định kỳ hằng năm báo cáo Chính phủ về hoạt động công chứng; i Quản lý và thực hiện hợp tác quốc tế về hoạt động công chứng; k Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 3. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện công chứng của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng cho viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao được giao thực hiện công chứng; định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Tư pháp về hoạt động công chứng của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để tổng hợp báo cáo Chính phủ. 4. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc thực hiện quản lý nhà nước về công chứng. Điều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các Sở Tư pháp trong công tác quản lý nhà nước về công chứng 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc quản lý nhà nước về công chứng tại địa phương và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây a Tổ chức thi hành, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về công chứng, chính sách phát triển nghề công chứng; b Thực hiện các biện pháp phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; c Quyết định thành lập Phòng công chứng, bảo đảm cơ sở vật chất và phương tiện làm việc cho các Phòng công chứng; quyết định việc giải thể hoặc chuyển đổi Phòng công chứng theo quy định của Luật này; d Ban hành tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng; quyết định cho phép thành lập, thay đổi và thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng, cho phép chuyển nhượng, hợp nhất, sáp nhập Văn phòng công chứng; đ Ban hành mức trần thù lao công chứng tại địa phương; eKiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về công chứng theo thẩm quyền; phối hợp với Bộ Tư pháp trong công tác kiểm tra, thanh tra về công chứng; g Báo cáo Bộ Tư pháp về việc thành lập, chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng; cho phép thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng Văn phòng công chứng trên địa bàn. Định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Tư pháp về hoạt động công chứng tại địa phương để tổng hợp báo cáo Chính phủ; h Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 2. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công chứng tại địa phương, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Chương IX XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP Điều 71. Xử lý vi phạm đối với công chứng viên Công chứng viên vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 72. Xử lý vi phạm đối với tổ chức hành nghề công chứng Tổ chức hành nghề công chứng vi phạm quy định của Luật này thì bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 73. Xử lý vi phạm đối với người có hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng Người có chức vụ, quyền hạn mà có hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng hoặc cản trở công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng thực hiện quyền, nghĩa vụ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 74. Xử lý vi phạm đối với cá nhân, tổ chức hành nghề công chứng bất hợp pháp 1. Cá nhân không đủ điều kiện hành nghề công chứng mà hành nghề công chứng dưới bất kỳ hình thức nào thì phải chấm dứt hành vi vi phạm, bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức không đủ điều kiện hành nghề công chứng mà hành nghề công chứng dưới bất kỳ hình thức nào thì phải chấm dứt hành vi vi phạm, bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 75. Xử lý vi phạm đối với người yêu cầu công chứng Người yêu cầu công chứng có hành vi cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật, sử dụng giấy tờ, văn bản giả mạo, sửa chữa, tẩy xóa giấy tờ, văn bản trái pháp luật hoặc có hành vi gian dối khác khi yêu cầu công chứng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 76. Giải quyết tranh chấp Trong trường hợp giữa người yêu cầu công chứng và công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng có tranh chấp liên quan đến hoạt động hành nghề công chứng thì các bên có quyền khởi kiện vụ việc ra Tòa án để giải quyết tranh chấp đó. Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 77. Việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản của công chứng viên 1. Công chứng viên được chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản. 2. Việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng thực. Điều 78. Việc công chứng của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài 1. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản ủy quyền và các hợp đồng, giao dịch khác theo quy định của Luật này và pháp luật về lãnh sự, ngoại giao, trừ hợp đồng mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng bất động sản tại Việt Nam. 2. Viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao được giao thực hiện công chứng phải có bằng cử nhân luật hoặc được bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng. 3. Viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao thực hiện công chứng theo thủ tục quy định tại Chương V của Luật này, có quyền quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 và nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 2 Điều 17 của Luật này. Điều 79. Điều khoản chuyển tiếp 1. Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành lập theo quy định của Luật công chứng số 82/2006/QH11 phải chuyển đổi thành Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo quy định tại Điều 22 của Luật này. Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành lập không thực hiện xong việc chuyển đổi trong thời hạn này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi quyết định cho phép thành lập, Sở Tư pháp thu hồi giấy đăng ký hoạt động công chứng. Bộ Tư pháp hướng dẫn thủ tục chuyển đổi Văn phòng công chứng quy định tại khoản này. 2. Văn phòng công chứng được thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được giữ nguyên tên gọi đã đăng ký. Trường hợp Văn phòng công chứng thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật này kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải đăng ký lại hoạt động; trường hợp thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật này thì phải thay đổi tên gọi của Văn phòng công chứng phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 22 của Luật này. 3. Tổ chức hành nghề công chứng được thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên theo quy định tại Điều 37 của Luật này trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Luật có hiệu lực thi hành. 4. Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng được ban hành kèm theo Thông tư số 11/2012/TT-BTP ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tư pháp tiếp tục được thực hiện cho đến khi tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên quy định tại Điều 39 của Luật này ban hành mới Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng. Điều 80. Hiệu lực thi hành Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Luật công chứng số 82/2006/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Điều 81. Quy định chi tiết Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2014. CHỦ TỊCH QUỐC HỘI Nguyễn Sinh Hùng

nhận định môn công chứng luật sư